Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 10 cấp Trường

Chia sẻ: Bùi Thị Thùy Giang | Ngày: | 6 đề thi

0
3.634
lượt xem
477
download
Xem 6 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 10 cấp Trường

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 10 cấp Trường
Mô tả bộ sưu tập

Giới thiệu với quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 10 cấp Trường. Bộ đề thi với nội dung được chọn lọc kỹ càng, đa dạng, sẽ giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, biết giải các bài toán khó. Chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 10 cấp Trường

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 10 cấp Trường
Tóm tắt nội dung

Đề thi HSG cấp trường Hóa học 10 - Đề số 1

Câu 1(4 điểm )
1. Cho 3 nguyên tố X,Y,Z (ZX< ZY < ZZ). X,Y cùng thuộc 1 nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn ; Y,Z là 2 nguyên tố kề cận nhau trong 1 chu kì . Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử X,Y là 24. Xác định bộ 4 số lượng tử của elêctron sau cùng trong nguyên tử các nguyên tố X,Y,Z (Quy ước số lượng tử từ ml viết theo thứ tự tăng dần )
2. Natri kết tinh theo mạng tinh thể lập phương tâm khối . Tính khối lượng riêng của natri theo g/cm3 biết bán kính hiệu dụng của nguyên tử natri bằng 0,189nm
3. Giải thích tại sao ion CO32- không thể nhận thêm 1 nguyên tử oxi để tao ion CO42- trong khi đó ion SO32- có thể nhận thêm 1 nguyên tử oxi để tạo thành ion SO42-? Giải thích tại sao hai phân tử NO2 có thể kết hợp với nhau tạo ra phân tử N2O4, trong khi đó hai phân tử CO2 không thể kết hợp với nhau để tạo ra phân tử C2O4?


Câu 2 (4 điểm )
1.Hoàn thành (nếu chưa đầy đủ) và cân bằng phương trình của các phản ứng oxi hoá -khử sau bằng phương pháp thăng bằng ion- electron:
(1)PbO2 + Mn2+ + H+ MnO4- + ….
(2) Al + NO3- + OH- AlO2- + NH3 + ….
(3) Zn[Hg(SCN)4] + IO3- + Cl- ICl + SO42- + HCN + Zn2+ + Hg2+
(4) I2 + Cr2O72- + H+ IO3- + Cr3+ +….

2. Cho hằng số cân bằng của phản ứng
3MnO42- + 2H2O 2MnO4- + MnO2 + 4OH - ở 250C là K = 101,508
Hãy tính : E0( MnO4-/MnO42-) biết E0(MnO4- , H+/ MnO2) = 1,695V và Kw = 10-14

Câu 3: (4 điểm )

1. Khói mù quang hoá được tạo thành qua một chuỗi các phản ứng , ba phản ứng đầu tiên của chuỗi này được cho dưới đây. Khói mù được tạo thành khi O(k) được tạo thành ở phản ứng (3) phản ứng với các hợp chất hữu cơ
N2(k) + O2(k) 2NO(k) (1)
2NO(k) + O2(k) 2NO2(k) (2)
NO2(k) + hv NO(k) + O(k) (3)
a) Đối với phản ứng (1),có H0 = +180,6 kJ/mol. Tính năng lưọng phân li liên kết NO(k)
b) Tính biến thiên entropy của phản ứng (1)
c) Các định nhiệt độ cực tiểu mà tại đó phản ứng (1) là tự xảy ra
Cho biết :
N-N N=N N≡N O-O O=O
Năng lượng liên kết ,kJ/mol 193 418 941 142 498
N2(k) O2(k) NO(k) NO2(k) O(k)
S0, J/mol.K 191,5 205,0 210,6 240,5 161,0
2. Khí N2O5 khi phân huỷ tạo thành nitơ đioxit và khí oxi với tốc độ đầu ở 250C được cho trong bảng sau:
[N2O5],M 0,150 0,350 0,650
Tốc độ phân huỷ (mol.l-1.phút-1) 3,42.10-4 7,98 .10-4 1,48 .10-3
a)Viết biểu thức tính tốc độ phản ứng và hằng số tốc độ k cho phản ứng này
b)Tính thời gian cần thiết để nồng độ của N2O5 giảm từ 0,15M đến 0,050M
c) Ở 400C, tốc độ đầu của phản ứng với nồng độ 0,150M là 2,37 . 10-3 mol.l-1.phút-1. Xác định năng lưọng hoạt hoá cho phản ứng này

Câu 4 : (4 điểm)

Có dung dịch CH3COOH ; Ka = 10-4,76.Hỏi :
1.Nếu thêm vào 1 lít dung dịch CH3COOH 0,1M một lượng HCl là 0,05 mol( thể tích dung dịch không biến đổi) thì pH của dung dịch là bao nhiêu? Nếu chỉ thêm 10-3 mol HCl thì pH bằng mấy ?
2.Cần phải thêm bao nhiêu mol CH3COOH vào 1 lít dung dịch đó để của axit giảm đi một nửa(coi thể tích không biến đổi khi thêm CH3COOH). Tính pH của dung dịch mới này (Chấp nhận <<1 1- 1)
Câu 5 : (4 điểm )
Hỗn hợp 3 kim loại X,Y,Z có tỉ lệ số mol tương ứng là 4 : 3: 2 và có tỉ lệ khối lượng nguyên tử tương ứng là 3 : 5 : 7. Hoà tan hết 3,28gam hỗn hợp 3 kim loại trên trong dung dịch HCl dư thì thu được 2,016 lít khí (ở đktc) và dung dịch A
Xác định 3 kim loại X, Y,Z biết

Đồng bộ tài khoản