Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 12 cấp Trường

Chia sẻ: Hồ Phi Trọng | Ngày: | 13 đề thi

0
2.164
lượt xem
212
download
Xem 13 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 12 cấp Trường

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 12 cấp Trường
Mô tả bộ sưu tập

Lại một kỳ thi học sinh giỏi nữa đến gần. Với mong muốn giúp thầy cô giáo chuẩn bị, các em học sinh ôn tập, Thư viện eLib giới thiệu Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 12 cấp Trường. Qua đó các em sẽ biết được cấu trúc đề, làm quen với các dạng câu hỏi và bài tập mở rộng. Đây sẽ là tài liệu tham khảo quý giá cho quý phụ huynh và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 12 cấp Trường

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Hóa Học lớp 12 cấp Trường
Tóm tắt nội dung

Đề thi HSG cấp trường Hóa học 12 - Đề số 1

Câu 1 (1,0 điểm). Nghiên cứu động học của phản ứng:
2NO (k) + 2H2 (k) ----> N2 (k) + 2H2O (l)
Người ta thu được các số liệu sau:
P(NO), atm P(H2), atm Tốc độ phản ứng (atm.s1)
0,375 0,500 6,34.104
0,375 0,250 3,15.104
0,188 0,500 1,56. 104
a) Viết biểu thức liên hệ tốc độ phản ứng với áp suất các chất tham gia phản ứng.
b) Phản ứng được cho là bao gồm 3 giai đoạn sơ cấp:
Giai đoạn 1: 2NO N2O2 nhanh
Giai đoạn 2: N2O2 + H2 ---> N2O + H2O chậm
Giai đoạn 3: N2O + H2 ---> N2 + H2O nhanh
Cơ chế phản ứng trên có phù hợp với quy luật động học thu được từ thực nghiệm không?
 

Câu 2 (1,5 điểm).
1. Ở 250C, biến thiên entropi tiêu chuẩn của phản ứng:
3Fe2O3 (r) 2 Fe3O4 (r) + ½ O2 (k) là 125,4 J.K-1.mol-1
Trong cùng điều kiện entanpi sinh tiêu chuẩn của Fe2O3 (r) và Fe3O4 (r) lần lượt bằng -821,4 kJ.mol-1 và
-1116 kJ.mol-1.
a. Ở 250C và dưới áp suất của O2 là 1atm, oxit sắt nào là bền về mặt nhiệt động học?
b. Fe2O3 là thành phần chính của rỉ sắt. Điều này có phải là bình thường không?
2. Ở nhiệt độ 1000oK, hằng số cân bằng của phản ứng:
Fe3O4 (r) + CO (k) 3FeO (r) + CO2 (k) ; Kp = 1,1
Người ta cho 100g Fe3O4 và 1 mol CO vào 1 bình phản ứng 10 lit rồi nung nóng lên 1000oK
a. Tính thành phần của pha khí khi hệ thống không diễn biến nữa?
b. Tính áp suất riêng phần của mỗi khí?
Cho biết R = 8,314 J.K-1.mol-1 hoặc R = 0,082 atm.l.mol-1.K-1; Fe = 56.

Câu 3 (1,5 điểm).
1. Tính độ tan của FeS trong dung dịch có pH = 3.
Cho: FeS có pKS = 17,2; H2S có pKa1 = 7,02; pKa2 = 12,90
Fe2+ + H2O ---> Fe(OH)+ + H+ ; = 10-5,92
2. Độ tan của Mg(OH)2 trong nước ở 180C là 9.10-3 gam/lit còn ở 1000C là 4.10-2 gam/lit.
a) Tính tích số tan của Mg(OH)2 và pH của các dung dịch bão hoà Mg(OH)2 ở các nhiệt độ đó.
b) Tính các đại lượng H0, G0 và S0 của phản ứng hoà tan, coi H0 và S0 không thay đổi theo nhiệt độ.

Câu 4. (2,5 điểm):
1. Các hợp chất E, F, G, H, I cùng có công thức phân tử là C9H12O không làm mất màu Br2 trong CCl4, bị oxi hóa bởi KMnO4 tạo C6H5COOH và tác dụng với Na tạo khí không màu, không mùi. Lập luận xác định công thức cấu tạo các chất. Biết rằng F, G, H, I có thể chuyển màu của Cr2O72- từ màu cam sang màu xanh

Đồng bộ tài khoản