Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Huyện

Chia sẻ: Nguyễn Minh Nhựt | Ngày: | 3 đề thi

0
836
lượt xem
91
download
Xem 3 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Huyện

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Huyện
Mô tả bộ sưu tập

Đề thi học sinh giỏi bao giờ cũng khó, đòi hỏi các em không những nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa mà còn phải biết tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu tham khảo bên ngoài. Xuất phát từ thực tế đó, Thư viện eLib giới thiệu Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Huyện, giúp các em tham khảo, và làm quen với các dạng bài tập khó. Chúc các em đạt kết quả tốt trong kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Huyện

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Huyện
Tóm tắt nội dung

Đề thi học sinh giỏi Vật Lý 6 cấp Huyện - Đề số 1

I. Trắc nghiệm

Câu 1: Người ta đã đo thể tích chất lỏng bằng bình độ có ĐCN N 0,5 cm3. Hãy chỉ ra cách ghi kết quả đúng trong các trường hợp sau:
A. V1 = 22,3 cm3 C. V3 = 22,5 cm3
B. V2 = 22,5 cm3 D. V4 = 22 cm3

Câu 2: Người ta pha 50g muối vào nửa lít nươvs, hãy tìm khối lượng riêng của nước muối ( khi hoà tan muối vào nước thể tích muối tăng không đáng kể):
A. 11000 kg/ m3 C. 550 kg/ m3
B. 1000 kg/ m3 D. 2200 kg/ m3

Câu 3: Trường hợp nào sau đây không phải là nguyên tắc máy cỏ đơn giản:
A. Cần cẩu C. Cân đòn( Rôbecvan)
B. Cầu bập bênh trong vườn D. Mặt phẳng bến sông

Câu 4: ở tâm một đĩa bằng sắt có một lỗ nhỏ nếu nung nóng đĩa thì:
A . Đường kính của lỗ tăng.
B . Đường kính của lỗ giảm vì sắt nở làm hẹp lại.
C. Đường kính của lỗ không thay đổi, chỉ có đường kính ngoài của đĩa tăng.

Câu 5: Khi nói đến nặng như “Chì” là nói đến điều gì?
A. Trọng lượng của nó C. Khối lượng riêng của nó
B. Khối lượng của nó D. Cả ba ý trên

Câu 6: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi nung nóng vật rắn?
A. Khối lượng của vật tăng lên C. Khối lượng của vật giảm
B. Khối lượng riêng của vật giảm D. Khối lượng riêng của vật tăng

II. Tự luận

Câu 1: Cho 1 quả bóng bàn, hai vỏ bao que diêm,1 băng giấy có kích thước 3 cm x 15 cm, 1 thước nhựa dài khoảng 200 mm có ĐCNN tới mm. Hãy dùng những dụng cụ này để đo đường kính quả bóng.

Câu 2: Một học sinh muốn nâng một thùng gỗ có khối lượng 30kg từ mặt đất lên dộ cao 1m.
a . Nếu dùng tay trực tiếp nâng vật thì học sinh đó dùng một lực tối thiểu là bao nhiêu?
b. Nếu dùng một tấm ván để làm mặt phẳng nghiêng cao 1m, dài 2m thì học sinh đó chỉ cần dùng một lực nhỏ nhất bằng bao nhiêu? (Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng).
c. Nếu học sinh này muốn chỉ dùng một lực có độ lớn bằng 1/2 độ lớn của lực ở câu b. thì có thể dùng tấm ván dài bao nhiêu mét? (Bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng).

Đồng bộ tài khoản