Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thúy Nhi | Ngày: | 12 đề thi

0
6.634
lượt xem
841
download
Xem 12 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường
Mô tả bộ sưu tập

Kỳ thi học sinh giỏi đang đến gần nhưng các em chưa ôn tập được nhiều kiến thức. Yên tâm nhé, đã có Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường với nội dung được tuyển chọn kỹ càng từ các năm trước, Thư viện eLib mong rằng sẽ là bộ tài liệu quý giá giúp các em nắm vững kiến thức, nội dung trọng tâm để đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường

Bộ đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường
Tóm tắt nội dung

Đề thi học sinh giỏi môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường - Đề số 1

Bài 1: (4 điểm)
Người bán đương có một chiếc cân đĩa mà hai cánh cân không bằng nhau và một bộ quả cân. Trình bài cách để :
a/ Cân đúng 1kg đường.
b/Cân một gói hàng (khối lượng không vượt quá giới hạn đo của cân).

Bài 2: (3 điểm)
Mai có 1,6 kg dầu hoả. Hằng đưa cho Mai một cái can 1,7lít để đựng . Cái can đó có chứa hết dầu không ? Vì sao ? Biết dầu có khối lượng riêng là 800 kg/m3.

Bài 3 : (6 điểm)
Một mẩu hợp kim thiếc-chì có khối lượng m=664g có khối lượng riêng D=8,3g/cm3.
Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì có trong hợp kim.Biết khối lượng riêng của thiếc là D1=7,3g/cm3,chì D2=11,3g/cm3 và coi rằng thể tích của hợp kim bẳng tổng thể tích các kim loại thành phần.

Bài 4 : (3 điểm)
Một cốc đựng đầy nước có khối lượng tổng cộng là 260g. Người ta thả vào cốc một viên sỏi có khối lượng 28,8g. Sau đó đem cân thì thấy tổng khối lượng là 276,8g. Tính khối lượng riêng của hòn sỏi biết khối lượng riêng của nước là 1g/cm3.

Bài 5 : (4 điểm)
Hình vẽ bên là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất. Hãy cho biết:
a)
+ Từ phút 0 đến phút thứ 1 đường biểu điễn có đặc điểm gì? chất này đang ở thể nào?
+ Từ phút 1 đến phút thứ 4 đường biểu điễn có đặc điểm gì. chất này đang ở thể nào?
+ Từ phút 4 đến phút thứ 7 đường biểu điễn có đặc điểm gì. chất này đang ở thể nào?
b) Chất này là chất gì? Vì sao?

Đồng bộ tài khoản