Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 11

Chia sẻ: Huỳnh Trung Hải | Ngày: | 60 đề thi

0
1.848
lượt xem
58
download
Xem 60 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 11

Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 11
Mô tả bộ sưu tập

Giúp các em ôn tập nhanh trên từng đề thi cụ thể, Thư viện eLib giới thiệu Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 11. Bộ đề thi với nhiều dạng bài tập, được chọn lọc kỹ càng từ các trường có tiếng trong cả nước giúp các em làm quen với đề thi, các dạng bài tập, kiến thức trọng tâm. Hi vọng bộ đề thi sẽ giúp các em đạt điểm cao trong kỳ thi sắp tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 11

Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 11
Tóm tắt nội dung

Đề KT 1 tiết Sinh học 11 - Đề số 1

Câu 1: Pha tối quang hợp là pha
A. chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
B. quang oxi hóa nước tạo oxi và điện tử bù cho điện tử của diệp lục bị mất.
C. khử CO2 thành carbohydrate nhờ năng lượng ATP và NADPH.
D. oxi hóa CO2 tạo thành đường glucose diễn ra ở chất nền lục lạp.

Câu 2: Năng suất sinh học của thực vật C4 cao hơn C3 vì
A. thực vật C4 có điểm bù CO2 cao hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ cao hơn và không có hô hấp sáng.
B. thực vật C4 có điểm bù CO2 thấp hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ cao hơn và không có hô hấp sáng.
C. thực vật C3 có điểm bù CO2 thấp hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ cao hơn và có hô hấp sáng.
D. thực vật C3 có điểm bù CO2 thấp hơn, chịu được giới hạn nhiệt độ thấp hơn và có hô hấp sáng.

Câu 3: Tại sao trong môi trường đất mặn, các loài cây như Sú, Vẹt, Đước có thể lấy được nước?
A. Các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ nên có thể lấy được nước.
B. Không bào của tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dịch đất.
C. Màng tế bào rễ có khả năng lấy nước trong môi trường có nồng độ muối cao.
D. Do tính thấm có chọn lọc của màng sinh chất nên cây sẽ lấy được những chất cần thiết.

Câu 4: Những nguyên liệu nào dưới đây tham gia vào pha sáng quang hợp ở thực vật?
1. H2O 2. O2 3. CO2 4. ADP, Pi
5. ATP 6. NADP+ 7. NADPH 8. năng lượng ánh sáng.
A. 1, 5, 7, 8. B. 2, 4, 6. C. 1, 4, 6. D. 3, 4, 6, 8.

Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng ?
A. Sự đóng mở của khí khổng phụ thuộc vào lượng nước trong tế bào khí khổng.
B. Cây sống trên cạn có khí khổng phân bố chủ yếu ở mặt trên của lá.
C. Lượng hơi nước thoát ra từ cây tỉ lệ nghịch với độ mở của khí khổng.
D. Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng.

Câu 6: Từ 2 phân tử glucose qua phân giải hiếu khí tạo được:
A. 72 – 76 ATP. B. 36 – 38 ATP. C. 2 – 4 ATP. D. 19 ATP

Câu 7: Áp suất rễ là
A. chênh lệch áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút với dịch đất.
B. lực đẩy nước từ rễ lên thân.
C. lực hút nước của lá.
D. áp suất thẩm thấu của tế bào rễ.

Câu 8: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nguyên tố khoáng thiết yếu trong cây?
A. Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào.
B. Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.
C. Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống.
D. Chỉ gồm những nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg.

Câu 9: Việc bón phân qua lá có đặc điểm là:
A. dựa vào khả năng hấp thụ ion khoáng của rễ, nồng độ các ion khoáng cao.
B. chỉ bón phân khi trời mưa hay nắng gay gắt.
C. dựa vào khả năng hấp thụ ion khoáng của khí khổng, nồng độ các ion khoáng thấp.
D. sử dụng phân hữu cơ để bón lót hay sử dụng phân hóa học để bón thúc.

Câu 10: Cây không hấp thu được nước trong trường hợp nào sau đây?
A. Môi trường đất ưu trương hơn tế bào lông hút.
B. Nồng độ chất tan trong đất thấp hơn tế bào lông hút.
C. Dung dịch đất có thế nước cao hơn tế bào lông hút.
D. Tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu cao hơn môi trường đất.

Đồng bộ tài khoản