Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 9

Chia sẻ: Lưu Trường Xuân | Ngày: | 18 đề thi

0
853
lượt xem
69
download
Xem 18 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 9

Mô tả BST Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 9

Các em phải làm bài thi kiểm tra 1 tiết định kỳ để đánh giá học lực. Hiểu được điều đó, chúng tôi đã tuyển chọn nên Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 9 để các em thuận tiện cho việc ôn tập. Qua bộ đề thi các em sẽ nắm được kiến thức trọng tâm, làm quen với các dạng bài tập khó.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bộ đề thi kiểm tra 1 tiết môn Vật lý lớp 9

Đề kiểm tra 1 tiết Vật lý 9 - Đề số 1

Phần I. Trắc nghiệm: (7đ) Khoanh tròn trước chữ cái đứng trước câu mà em cho là đáp án đúng:

Câu 1. Khi thay đổi HĐT đặt vào 2 đầu dây dẫn thì CĐDĐ tăng lên 5 lần.Hỏi HĐT ở 2 đầu dây dẫn đã thay đổi thế nào?
A. Giảm 5 lần. C. Tăng 5 lần.
B. Không thay đổi. D. Không thể xác định chính xác được.

Câu 2. Mắc dây dẫn có điện trở R = 6 vào HĐT 3V thì CĐDĐ qua dây dẫn là:
A. 0,2A; B. 36A; C. 1,2A; D. 0,5A.

Câu 3. Một dây dẫn khi mắc vào HĐT 500mV thì CĐDĐ qua nó 0.2A. Khi HĐT tăng thêm 20% giá trị ban đầu thì CĐDĐ qua nó là:
A. 80mA; B. 0,24mA; C. 25mA; D. 240mA.

Câu 4. Có 2 điện trở R1 = 10 , R2 = 15 mắc // vào mạch điện. HĐT 2 đầu R1 đo được 6V thì CĐDĐ trong mạch điện là:
A. 1A; B. 8A; C. 10A; D. 12A.

Câu 5. Một dây dẫn bằng Cu dài l1 = 6m có điện trở R1 và một dây có cùng tiết diện, cùng bằng Cu có chiều dài l2 = 2m có điện trở R2. Kết quả nào sau đây là đúng khi so sánh R1 và R2.
A. R1 = 3R2; B. R2 = 3R1; C. R1 > R2; D. R2 > R1;

Câu 6. Một dây dẫn bằng Cu dài 20m có điện trở 5 . Điện trở của 1m dây này là?
A. 4 . B. 100 . C. 0,25 . D. Một giá trị khác.

Câu 7. Một dây dẫn bằng Cu dài 1m có điện trở R1 và một dây dẫn bằng Al có cùng tiết diện dài 2m, có điện trở R2. Kết quả nào sau đây là đúng khi so sánh R1 và R2.
A. R1 < R2; B. R2 = 2R1;
C. R1 < 2 R2; C. Không đủ điều kiện để so sánh R1 và R2.

Câu 8. Một bóng đèn có ghi 220V-100W. Khi đèn hoạt động HĐT qua đèn là 210V. Công suất tiêu thụ của đèn trên mạch là:
A. 91,1W. B. 200W. C. 50W. D. 25W.

Câu 9. Một bếp điện có ghi 220V-1000W. Dòng điện qua bếp khi hoạt động bình thường xấp xĩ là:
A. 5,4A. B. 4,5A. C. 4,8A. D.2,2A

Câu 10. Một bóng đèn có ghi 6V-3W. Điện trở của bóng đèn là:
A. 0,5 . B. 2 . C. 12 . D.1,5 .

Câu 11. Một bếp điện có ghi 220V-1000W . Điện năng tiêu thụ của bếp khi sử dụng đúng HĐT định mức trong 2h là:
A. 2000W. B. 2KWh. C. 2000J. D.720KJ.

Câu 12: Hai điện trở R1 và R2 = R1 mắc nối tiếp vào HĐT U. Sau một thời gian nhiệt lượng tở ra trên R1 là 900J. Nhiệt lượng toả ra trên R2 là:
A. 500J. B. 900J.
C. 1000J. D.Cả A,B.C đều sai.

Câu 13. Hai điện trở R1 và R2 = 3R1 mắc // vào HĐT U. Sau một thời gian nhiệt lượng toả ra trên R1 là 1.200J. Nhiệt lượng toả ra trên R2 là:
A. 3.600J. B. 1.200J.
C. 400J. D.Không tính được vì thiếu dữ liệu.

Câu 14. Điện trở tương đương cử đoạn mạch gồm n điện trở mắc song song giống nhau là:
A. Rtđ = R1xR2x……..xRn; B. Rtđ = R1+ R2 +………+ Rn,
C. Rtđ = ; D. Rtđ = .

Câu 15. Công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp là:
A. Rtđ = R1xR2 ; B. Rtđ = ; C. Rtđ = R1+ R2; D. Cả câu C và câu B đều đúng.

Phần 2: Tự luận.

Bài toán:(3đ)
Một bếp điện có ghi 220V - 1000W được sử dụng với hiệu điện thế 220V để đun sôi 2,5 lit nước từ nhiệt độ ban đầu là 200C thì mất một thời gian là 14phút 35giây.
a. Tính hiệu suất của bếp. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K.
b. Mỗi ngày đun sôi 5lit nước với các điều kiện như trên thì trong 30 ngày sẽ phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này. Cho rằng giá mỗi KWh là 800 đồng.

Đồng bộ tài khoản