Đề thi thử đại học khối C năm 2012

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 10 đề thi

0
230
lượt xem
0
download
Xem 9 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử đại học khối C năm 2012

Đề thi thử đại học khối C năm 2012
Mô tả bộ sưu tập

Được chọn lọc từ các trường có uy tín trong cả nước, chúng tôi xin giới thiệu tới các bạn thí sinh bộ sưu tập Đề thi thử đại học khối C năm 2012. Bộ đề thi bao gồm đa dạng các bài tập sẽ giúp các bạn có thêm tài liệu ôn thi chất lượng. ELib.vn luôn đồng hành cùng các bạn để kỳ thi tuyển sinh TN THPT QG & ĐHCĐ tới đạt kết quả cao nhất.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử đại học khối C năm 2012

Đề thi thử đại học khối C năm 2012
Tóm tắt nội dung

Đây là một đoạn trích hay trong BST Đề thi thử đại học khối C năm 2012. Mời quý thầy cô tham khảo:

ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC KHỐI C NĂM 2012
MÔN: NGỮ VĂN
ĐỀ 1
Thời gian: 180 phút
Trường THPT Lam Kinh
PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH :
Câu1 (2 điểm ) :
Anh , chị hãy nêu những nét chính về sự nghiệp văn học của Nam Cao.
Câu 2 ( 3 điểm ) :
“ Người hạnh phúc nhất là người đem đến hạnh phúc cho nhiều người nhất ” .
Anh , chị nghĩ thế nào về vấn đề trên ( Bài viết không quá 600 từ ).
PHẦN RIÊNG ( Thí sinh chỉ được làm 1 trong 2 câu : 3a hoặc 3b)
Câu 3a( 5 điểm ) : Dành cho HS ban cơ bản :
“Một trong những nét phong cách nghệ thuật của Nguyễn Tuân là nhìn con người ở
phương diện tài hoa nghệ sĩ ”
Anh chị hãy phân tích nhân vật người lái đò trong tuỳ bút “ Người lái đò sông Đà”
của Nguyễn Tuân để làm sáng tỏ nhận định trên .
Câu 3b( 5 điểm ) : Dành cho HS ban cơ bản C, D:
Phân tích nhân vật ông lái đò trong tác phẩm “ Người lái đò sông Đà” để làm rõ
những nét độc đáo trong cách miêu tả nhân vật của Nguyễn Tuân
..........Hết.............
SBD : ........................


Ghi chú : Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHẤM


Câu Nội dung Điể
m
a. ý 1: Giới thiệu chung : 0,25
- Nam Cao ( 1915- 1951) -Là một tên tuổi lớn của văn học
Việt Nam hiện đại .
- Bắt đầu sáng tác văn học từ 1936 với những trang viết đầy
cảm xúc lãng mạn . Nhưng rồi hiện thực đau xót lúc bấy giờ
đã hướng ngòi bút của ông sang khuynh hướng hiện thực .
Và sự nghiệp văn học của ông thực sự được khẳng định từ
truyện ngắn “ Chí Phèo” với những trang viết đầy nỗi đau về
con người và cuộc đời.
- Sự nghiệp của ông có thể chia làm hai thời kì : Trước và
sau cách mạng tháng Tám 1945.
b. ý 2: Sự nghiệp văn học của Nam Cao :
* Trước cách mạng tháng Tám 1945: Sáng tác của ông tập
trung vào hai đề tài chính : cuộc sống của người nông dân và
1,5
cuộc sống của người trí thức nghèo.
1,0
- Đề tài người người nông dân :
+Tác phẩm tiêu biểu : Chí Phèo lão Hạc , Một đám cưới ,
Câu 1 Một bữa no.
+ Nội dung : 0,5
. Nêu lên thực trạng đau xót của người nông dân : sự bần
cùng , sự nghèo đói , đặc biệt là nỗi khổ của người nông dân
bị lưu manh hoá .
. Đồng thời ông vạch trần bộ mặt xấu xa , tàn bạo của xã
hội thực dân , phong kiến với những thế lực tàn ác đẩy con
người đến chỗ tuyệt vọng .
- Đề tài người trí thức :
+ Tác phẩm tiêu biểu : Đời thừa , Trăng sáng , Sống mòn ...
+ Nội dung :
+ Miêu tả một cách chân thực tình cảnh nghèo khổ và bi
kịch vỡ mộng của những người trí thức . Họ là những người
có hoài bão , có khát vọng cao cả mà không thực hiện được
và tự thấy mình là người thừa.
0,5
* Sau cách mạng tháng Tám 1945 :
- Nam Cao tiếp tục sáng tác phục vụ cách mạng , phục vụ
kháng chiến
-Tác phẩm tiêu biểu : Đôi mắt ( 1948 ) , “ Chuyện biên
giới” ( 1950 ) là những tác phẩm đặc sắc của văn học cách
mạng buổi đầu . Trong đó “ Đôi mắt” được xem là “ tuyên
ngôn nghệ thuật” của lớp nhà văn những năm đầu của cách
mạng và kháng chiến .
c. ý 3: Sáng tác của Nam Cao đạt đến trình độ nghệ thuật cao
nhất là nghệ thuật kể chuyện , nghệ thuật xây dựng nhân vật 0,5
, nghệ thuật phân tích tâm lí , nghệ thuật kết cấu tác phẩm...
Ông có những đóng góp to lớn cho nền văn học dân tộc ,
góp phần hiện đại hoá văn xuôi Việt Nam . Ngòi bút của ông
thấm đẫm một tinh thần nhân đạo sâu sắc thể hiên một 0,25
phong cách độc đáo . Ông xứng đáng được đánh giá là một
nhà văn hiện thực xuất sắc , là một trong những nhà văn
hàng đầu của văn học Việt Nam thế kỉ XX.
*a. ý 1: Hạnh phúc là gì ? 0,5
- Là sự thoả mãn những khao khát trong đời sống từ vật chất
đến tin thần , là sự thành công sau những thất bại để đạt
được một mục đích đã được dặt ra cho một chặng đường hay
cả cuộc đời .
- Sự mãn nguyện của tâm hồn , cảm nhận tự bằng lòng về
mình , cảm thấy mình đã sống đúng với ý nghĩa cuộc sống .
b. ý 2: Sống thế nào là “ đem hạnh phúc cho nhiều người
nhất” ? 1,25

- Làm được một việc to lớn , có được những thành tựu vĩ đại
, thoả mãn được niềm mong của một số lượng đông đảo con
người , cho cả nhân loại hay cho cả một dân tộc ( D/c : Một
bác sĩ tìm ra thứ thuốc chữa được căn bệnh nan y ..Một bậc
anh hùng giải phóng dân tộc khổi vòng nô lệ ...)
- Trong cuộc sống đời thường : Biết hết lòng giúp đỡ những
người xung quanh giảm bớt những phiền muộn , khổ đau (
D/c ..)
- Nói “ nhiều nhất” không ngụ ý nhắc đến một con số tuyệt
đối nào , mà nói đến khả năn cao nhất trong hoàn cảnh và
khả năng cảu từng người . Bờt kì ai cũng có thể đem hạnh
phúc cho nhiều người nhất .
c. ý 3: Mối quan hệ hạnh phúc của một người và hạnh
phúc của nhiều người nhất .
Câu 2 - ý kiến trên là một lẽ sống đúng , tốt đẹp : Hạnh phúc của
mỗi người phải gắn liền với hạnh phúc của người khác , phải
bắt đầu từ hạnh phúc của người khác , tuỳ thuộc vào hạnh
phúc của người khác
- Đây là lối sống của các nhà hiền triết xưa , đạo lí dân tộc 1,25
nào cũng đề cao ( D/c : đạo Phật khuyên con người yêu
thương muôn loài . ...)
- Đạo lí trên đòi hỏi hành động tích cực , không chỉ yêu
thương mà còn “đem lại hạnh phúc” cho nhiều người .
- Đạo lí trên đòi hỏi sự quên mình , lấy hạnh phúc của mọi
nười làm hạnh phúc của mình , có thể xả thân và hạnh phúc
của mọi người.
- Phê phán những quan niệm hẹp về hạnh phúc .
a.ý 1 : Giới thiệu về tác giả , tác phẩm : 0,5
- Nguyễn Tuân - là nhà văn nổi tiếng của nền văn xuôi hiện
đại Việt Nam . Ông là người nghệ sĩ tài hoa , yêu cái đẹp ,
khám phá thiên nhiên , con người ở phương diện thẩm mĩ và
tài hoa nghệ sĩ
- Tuỳ bút “ người lái đò sông Đà” là một trong những tác
phẩm đặc sắc của Nguyễn Tuân , được in trong tập “ sông
Đà” ( 1960 ) . Trong thiên tuỳ bút này Nguyễn Tuân không
chỉ miêu tả được bức tranh thiên nhiên Tây Bắc thơ mộng
hùng vĩ mà còn khắc hoạ được vẻ đẹp - đặc biệt là “chất
vàng mười” trong tâm hồn con người Tây Bắc - đó là chất tài
hoa nghệ sĩ của một tay lái ra hoa.
b. ý 2: Quan niệm mới mẻ của Nguyễn Tuân về người
nghệ sĩ
- Nguyễn Tuân là nhà văn suốt đời đi tìm cái thật , cái đẹp
để tôn vinh . Khi phản ánh vẻ đẹp con người , ông đặc biệt
quan tâm đến vẻ đẹp tài hoa nghệ sĩ . 0,5

+ Từ phương diện tài hoa nghệ sĩ , Nguyễn Tuân quan niệm
rằng : Vẻ đẹp tài hoa của con người không chỉ thể hiện trong
sáng tạo nghệ thuật mà còn thể hiện trong mọi lĩnh vực hoạt
động của con người . Khi con người đạt đến trình độ điêu
luyên trong công việc của mình là lúc họ bộc lộ vẻ đẹp tài
hoa . Với quan niệm đó sau cách mạng tháng Tám , NT đã
khám phá được vẻ đẹp tài hoa của nhưng người lao động
bình thường . Người lái đò trong tuỳ bút “ người lái đò sông
Đà” không chỉ có kinh nghiệm vượt thác mà con là nghệ sĩ
trên sông nước
c. ý 3: Vẻ đẹp tài hoa của của ông lái đò :
Câu
3a - Vẻ đẹp của trí tuệ thông minh : Sự hiểu biết sâu rộng của
ông về qui luật của dòng sông ...“ nắm chắc binh pháp của
thần sông thần đá’ -> ông luôn làm chủ và chiến thắng .
- Vẻ đẹp của lòng kiên trì, dũng cảm trong cuộc vật lộn với
thác dữ , đá dữ : D/c : Cuộc vượt thác đầy nguy hiểm và vô
cùng ngoạn mục . Người lái đò phải đương đầu với đoàn 3,0
quân đá vô cùng nham hiểm . Với trí tưởng tượng vô cùng
phong phhú của một nghệ sĩ , NT đã dựng nên một thạch
trận đầy cạm bẫy . ở vòng vây nào cũng nhiều cửa tử mà chỉ
có một cửa sinh . Người lái đò phải tỉnh táo , khôn ngoan và 1,0
khéo léo mới có thể vượt qua được” trùng vi thạch trận” để
đưa con thuyền đến đích an toàn -> ý nghĩa : Ca ngợi lòng
kiên trì , dung cảm kết hợp với trí thông minh và bình tĩnh ,
sáng suốt của người lái đò trong cuộc vật lộn với sông nước
dữ dội . Tư thế của người lái đò là tư thế chiến thắng và luôn 2,0
chiến thắng . Với những chiến thắng đó , ông lái đò xứng
đáng với danh hiệu nghệ sĩ tài hoa .
d. ý 4: Đánh giá :
- NT là một nhà văn tài hoa , uyên bác . Khi miêu tả người
lái đò , nhà văn đã sử dụng nhiều tri thức khác nhau , đặc
biệt là ông đã tổng hợp được tinh hoa của nhiều ngành nghệ
thuật trong thiên tuỳ bút của mình . Từ hình tượng người lái 1,0
đò , NT muốn nói rằng, vẻ đẹp tài hoa nghệ sĩ của con người
không phải tìm đâu xa mà có ngay trong cuộc sống hàng
ngày của người dân lao động . Người lái đò nơi thượng
nguồn sông Đà khuất nẻo là người nghệ sĩ tài hoa và cũng là
người anh hùng chinh phục thiên nhiên khắc nghiệt .
a. ý 1: Giới thiệu chung về tác giả , tác phẩm : 0,5
- Nguyễn Tuân - là nhà văn nổi tiếng của nền văn xuôi hiện
đại Việt Nam . Ông là người nghệ sĩ tài hoa , yêu cái đẹp ,
khám phá thiên nhiên , con người ở phương diện thẩm mĩ và
tài hoa nghệ sĩ
-Tuỳ bút “ người lái đò sông Đà” là một trong những tác
phẩm đặc sắc của Nguyễn Tuân , được in trong tập “ sông
Đà” ( 1960 ) . Trong thiên tuỳ bút này Nguyễn Tuân đã xây 2,5
dựng được hai hình tượng đáng nhớ là con sông Đà và người
lái đò . Đây là hai hình tượng mang đậm dấu ấn phong cách
NT , đã để lại cho tác giả những ấn tượng mạnh mẽ . 0,5
b. ý 2: Phân tích hìnhtượng ông lái đò :
- Ông lái đò có ngọai hình và những tố chất khá đặc biệt :
Tay “ lêu nghêu , chân khuỳnh khuỳnh , giọng ào ào như
tiếng ước trước mặt ghềnh ...” đặc điểm ngoại hình và những
tố chất này được tạo nên bởi nét đặc thù của môi truờng lao
động trên sông nước .
- Ông lái đò là người tài trí , luôn có phong thái ung dung 1,0
pha chút nghệ sĩ : Ông hiểu biết tường tận về “ tính nết”
Câu
của dòng sông “ nhớ tỉ mỉ như đóng đanh vào lòng tất cả các
3b
luồng nước của tất cả những con thác hiểm trở” “ nắm chắc
binh pháp của thần sông , thần đá, thuộc qui luật phục kích
của lũ đá nơi ải nước hiêm trở” , biết rõ từng cửa sinh , cửa
tử trên thạch trận sông Đà . đặc biệt ông chỉ huy các vượt
thác một cách tài tình , khôn ngoan và biết nhìn những thử
thách đã qua bằng cái nhìn từng trãi và không thiếu lãng mạn
.- Ông lái đò rất mực dũng cảm trong những chuyến
vượt thác đầy nguy hiểm : Tả xung hữu đột trước trùngvi
thạch trận của sông đà , kiên cường nén chịu vết đau thể xác
do cuộc vật lộn với sóng thác gây nên , chiến thắng thác dữ
bằng những động tác táo bạo mà vô cùng chuẩn xác , mach
lạc ( trách , đè sấn , lái miết một đường chéo, phóng
thẳng..” 0,5
- Ông lái đò là một hình tượng về con người lái động mới
. Qua hình tương này NT muốn nói rằng, vẻ đẹp tài hoa nghệ
sĩ của con người không phải tìm đâu xa mà có ngay trong
cuộc sống hàng ngày của người dân lao động . Người lái đò
nơi thượng nguồn sông Đà khuất nẻo là người nghệ sĩ tài
hoa và cũng là người anh hùng chinh phục thiên nhiên khắc
nghiệt .
c. ý 3: Những nét độc đáo trong cách miêu tả nhân vật
ông lái đò của NT:
- NT chú ý tô đậm nét tài hoa , nghệ sĩ ở ông lái đò> đây là 0,5
cách viết phù hợp với quan niệm nghệ thuật về con người
của nhà văn, phù hợp với cái nhìn rộng mở của ông về phẩm
chất tài hoa , nghệ sĩ . Theo ông: Vẻ đẹp tài hoa của con
người không chỉ thể hiện trong sáng tạo nghệ thuật mà còn
thể hiện trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người . Khi
con người đạt đến trình độ điêu luyên trong công việc của
mình là lúc họ bộc lộ vẻ đẹp tài hoa nghệ sĩ rất được đề cao.
- NT có ý thức tạo nên tình huống đầy thử thách để nhân vật
bộc lộ rõ phẩm chất của mình . điều đáng chú ý trước hết
2,0
nhà văn đã miêu tả cuộc vượt thác như một trận “ thuỷ
chiến” . Càng nhấn mạnh thách thức ghê gớm của “ thạch
trận” sông Đà , tác giả càng khắc hoạ một cách sinh động ,
sự từng trãi , mưu mẹo và gan dạ của ông lái đò ...
- NT đã sử dụng một ngôn ngữ miêu tả đầy cá tính , giàu 1,0
chất tạo hình , hoàn toàn phù hợp với đối tượng . Tác phẩm
có rất nhiều từ dùng mới mẻ cùng với lối nhân hoá độc đáo
và những ví von bất ngờ mà vô cùng chuẩn xác ( nắm chặt 0,5
lấy bờm sóng , ông đò gìm cương lái , thuyền như một mũi
tên tre xuyên nhanh qua hơi nước )
* Điểm toàn bài : 0,5
Lưu ý chung khi chấm :
1. Chỉ cho điểm tối đa trong trường hợp : Thí sinh không
những nói đầy đủ ý cần thiết mà còn biết cách tổ chức bài
văn , diễn đạt lưu loát , đúng văn phạm và viết không sai
chính tả .
2. Có thể chấp nhận cách sắp xếp ý không hoàn toàn giống
đáp án , miễn là phải đảm bảo được một lô gíc nhất định .
Khuyến khích những kiến giải riêng , thực sự có ý nghĩa về
vấn đề .
Thư viện eLib mong rằng BST Đề thi thử đại học khối C năm 2012 sẽ là tài liệu hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh.
Đồng bộ tài khoản