Đề thi thử đại học môn Sinh khối B năm 2012

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 3 đề thi

0
140
lượt xem
3
download
Xem 3 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử đại học môn Sinh khối B năm 2012

Đề thi thử đại học môn Sinh khối B năm 2012
Mô tả bộ sưu tập

Bạn đã chuẩn bị tốt cho kỳ thi TN THPT QG & ĐHCĐ sắp tới chưa? Hãy thử sức với bộ sưu tập Đề thi thử đại học môn Sinh khối B năm 2012 mà eLib.vn giới thiệu để việc ôn tập hiệu quả hơn. Bộ đề thi này sẽ giúp bạn bước đầu làm quen với độ khó của các đề thi ĐHCĐ năm trước. Đây cũng là cách bạn ghi nhớ kiến thức tốt hơn. Chúng tôi chúc bạn một kỳ thi đầy triển vọng.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử đại học môn Sinh khối B năm 2012

Đề thi thử đại học môn Sinh khối B năm 2012
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Đề thi thử đại học môn Sinh khối B năm 2012 dưới đây:

 

Đề thi thử đại học môn Sinh khối B năm 2012

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH
Câu 1: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là
A. Làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột
B. Làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định
C. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể
D. Quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể định hướng quá trình tiến hoá
Câu 2: Để nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen người ta dùng công nghệ tế bào nào?
A. Nuôi cấy hạt phấn.
B. Nuôi cấy tế bào.
C. Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị.
D. Dung hợp tế bào trần.
Câu 3: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền độc lập vì
A. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.
B. Tỷ lệ phân ly từng cặp tính trạng đều 3 trội: 1 lặn.
C. Tỷ lệ mỗi kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
D. F2 có 4 kiểu hình.
Câu 4: Kiểu cấu tạo giống nhau của các cơ quan tương đồng phản ánh
A. Sự tiến hóa đồng quy. B. Sự tiến hóa phân li
C. Nguồn gốc chung D. Vai trò của chọn lọc tự nhiên.
Câu 5: Bệnh nào ở người không phải là bệnh di truyền phân tử?
A. Bệnh thiếu máu do hồng cầu hình liềm. B. Bệnh loạn dưỡng cơ Đuxen.
C. Bệnh khóc như mèo kêu. D. Bệnh phênilkêtô niệu.
Câu 6: Nếu kích thước của quần thể xuống dưới mức tối thiểu thì quần thể sẽ suy thoái và dễ bị diệt vong vì nguyên nhân chính là
A. Mất hiệu quả nhóm. B. Sức sinh sản giảm.
C. Không kiếm đủ thức ăn. D. Gen lặn có hại biểu hiện.
Câu 7: Thực chất của hiện tượng tương tác giữa các gen không alen là
A. Sản phẩm của các gen khác locus tương tác nhau xác định 1 kiểu hình.
B. Nhiều gen cùng locus xác định 1 kiểu hình chung.
C. Các gen khác locus tương tác trực tiếp nhau xác định 1 kiểu hình.
D. Gen này làm biến đổi gen khác không alen khi tính trạng hình thành.
Câu 8: Một quần thể ban đầu có thành phần kiểu gen là 0,32AA + 0,56Aa + 0,12aa sau 4 thế hệ tự thụ rồi tiếp tục ngẫu phối qua 5 thế hệ, thì cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là
A. 0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa B. 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa
C. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa D. 0,36 AA + 0,48 Aa + 0,16 aa
Câu 9: Chim sâu và chim sẻ thường sinh sống ở tán lá cây, vậy
A. Chúng có cùng nơi ở, khác ổ sinh thái. B. Chúng có cùng nơi ở và ổ sinh thái.
C. Chúng có cùng ổ sinh thái, khác nơi ở. D. Chúng cùng giới hạn sinh thái.
Câu 10: Đột biến giả trội là dạng đột biến
A. Chuyển alen lặn trên nhiễm sắc thể X sang nhiễm sắc thể Y nên thể đột biến chỉ cần một gen lặn cũng biểu hiện ra kiểu hình.
B. Biến cặp gen dị hợp hoặc đồng hợp lặn thành cặp gen đồng hợp trội nên thể đột biến biểu hiện kiểu hình trội.
C. Biến gen lặn thành gen trội nên thể đột biến biểu hiện kiểu hình trội.
D. Mất đoạn nhiễm sắc thể mang gen trội nên alen lặn trên nhiễm sắc thể tương đồng biểu hiện kiểu hình.
Câu 11: Để phát hiện ra đột biến chuyển đoạn người ta căn cứ vào:
A. Tỷ lệ sống sót của thế hệ con cháu
B. Sự tiếp hợp của nhiễm sắc thể tương đồng ở giảm phân
C. Tỷ lệ tế bào sinh dục hữu thụ
D. Kiểu hình của con cháu
Câu 12: Cơ chế hình thành hợp tử XYY ở người như thế nào?
A. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố và mẹ đều không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX và YY.
B. Cặp nhiễm sắc thể giới tính XY sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân ở bố tạo giao tử XY.
C. Cặp nhiễm sắc thể giới tính XX của mẹ sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau phân bào I của giảm phân tạo giao tử XX.
D. Cặp nhiễm sắc thể giới tính của bố sau khi tự nhân đôi không phân ly ở phân bào II của giảm phân tạo giao tử YY.
Câu 13: Triplet mở đầu là:
A. 5’ GUA 3’ B. 5’ XAT 3’ C. 5’ AUG 3’ D. 5’ TAX 3’
Câu 14: Trong việc tạo ưu thế lai, lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng có mục đích
A. Tránh hiện tượng thoái hóa giống.
B. Xác định vai trò của các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.
C. Đánh giá vai trò của tế bào chất lên sự biểu hiện tính trạng để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất.
D. Phát hiện ra các đặc điểm được tạo ra từ hiện tượng hoán vị gen để tìm tổ hợp lai có giá trị kinh tế cao nhất.
Câu 15: Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái không dài?
A. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng.
B. Do năng lượng mất quá lớn qua các bậc dinh dưỡng.
C. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất.
D. Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp.
Câu 16: Vì sao có hiện tượng lá xanh có các đốm trắng ?
A. Do ảnh hưởng của ánh sáng không đều ở môi trường sống.
B. Do sự phân phối ngẫu nhiên và không đều của 2 loại lạp thể xanh và trắng (do đột biến) có liên quan tới các nhiễm sắc thể qua các lần nguyên phân.
C. Do sự phân phối ngẫu nhiên và không đều của 2 loại lạp thể xanh và trắng (do đột biến) qua các lần nguyên phân.
D. Do khả năng hấp thụ ánh sáng khác nhau của các lạp thể.
Câu 17: Hiện tượng tự tỉa thưa diễn ra khi nào?
A. Khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong, giảm mức sinh sản. Do đó kích thước quần thể giảm phù hợp với điều kiện môi trường.
B. Khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong, tăng mức sinh sản. Do đó kích thước quần thể giảm phù hợp với điều kiện môi trường.
C. Khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong, tăng mức sinh sản. Do đó kích thước quần thể tăng phù hợp với điều kiện môi trường.
D. Khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau, làm tăng mức tử vong, giảm mức sinh sản. Do đó kích thước quần thể tăng phù hợp với điều kiện môi trường.

Vui lòng xem tiếp tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Đề thi thử đại học môn Sinh khối B năm 2012. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh còn có thể download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Website eLib.vn.
Đồng bộ tài khoản