Đề thi thử đại học năm 2014 trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 10 đề thi

0
323
lượt xem
6
download
Xem 10 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử đại học năm 2014 trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh

Đề thi thử đại học năm 2014 trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh
Mô tả bộ sưu tập

Kỳ thi TN THPT QG & ĐHCĐ căng thẳng và nhiều lo âu gần tới. Tuy nhiên, các bạn thí sinh cũng đừng quá lo lắng, eLib.vn sẽ luôn đồng hành với các bạn trong từng kỳ thi. Chúng tôi sưu tập Đề thi thử đại học năm 2014 trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh nhằm giúp các bạn làm quen với các dạng bài tập có thể có trong các đề thi TN THPT QG & ĐHCĐ. Chúng tôi hi vọng, các tài liệu trong bộ sưu tập này sẽ hữu ích đối với các bạn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử đại học năm 2014 trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh

Đề thi thử đại học năm 2014 trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được trích trong bộ sưu tập Đề thi thử đại học năm 2014 trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh:

 

Đề thi thử đại học năm 2014 trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh

Câu 1: Cây cỏ thi mọc ở độ cao 30m ( so với mặt biển ) thì cao 50cm, ở mức 1400m thì cao 35cm, còn ở mức 3050m thì cao 25cm. hiện tượng này biểu hiện:
A. Mức phản ứng của kiểu gen B. Tất cả đều đúng
C. Thường biến D. Sự mềm dẻo kiểu hình
Câu 2: Trong cặp NST giới tính đoạn không tương đồng là:
A. Đoạn mang các gen đặc trưng cho mỗi chiếc
B. Đoạn mang gen qui định các tính trạng khác giới
C. Đoạn có các lôcut như nhau
D. Đoạn mang gen qui định tính trạng giới tính
Câu 3: Mạch đơn của gen có tỉ lệ Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là:
A. A = T = 40%; G = X = 10%.
C. A = T = 20%; G = X = 30%. B. A = T = 10%; G = X = 40%.
D. A = T = 15%; G = X = 35%.
Câu 4: Nguyên nhân làm cho tính trạng do gen nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách thức rất đặc biệt là
A. Giao tử đực không đóng góp gen nằm trong tế bào chất cho hợp tử.
B. Gen nằm trong tế bào chất của giao tử cái luôn trội hơn so với gen trong giao tử đực.
C. Giao tử cái đóng góp lượng gen nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hơn so với giao tử đực.
D. ADN trong tế bào chất thường là dạng mạch vòng.
Câu 5: Tìm câu sai
A. Sử dụng các dòng côn trùng mang chuyển đoạn làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền
B. Đảo đoạn tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hoá
C. Một số đột biến đảo đoạn dị hợp có thể làm tăng khả năng sinh sản
D. Lặp đoạn có ý nghĩa tiến hoá trong hệ gen
Câu 6: Những căn cứ nào sau đây được sử dụng để lập bản đồ gen?
1. Đột biến lệch bội. 4. Đột biến chuyển đoạn NST.
2. Đột biến đảo đoạn NST. 5. Đột biến mất đoạn NST.
3. Tần số HVG.
A. 3, 4, 5. B. 1, 3, 5. C. 2, 3, 4. D. 1, 2, 3
Câu 7: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 3. Cho giao phấn giữa hai cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp về 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài chiếm tỉ lệ 4%. Biết rằng hoán vị gen xảy ra cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Tính theo lí thuyết, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ, dài ở F2 chiếm tỉ lệ
A. 49,5%. B. 66,0% C. 16,5% D. 94,5%
Câu 8: Trong một quần thể thực vật, trên nhiễm sắc thể số II các gen phân bố theo trình tự là ABCDEFGH, do đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, người ta phát hiện thấy các gen phân bố theo các trình tự khác nhau là
1. ABCDEFGH. 2. AGCEFBDH
3. ABCGFEDH 4. AGCBFEDH
Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng đột biến đảo đoạn ở trên là
A. 1 2 3 4. B. 1 3 4 2. C. 1 3 4 2. D. 1 4 3 2.
Câu 9: Cho biết AA : quả tròn A a : quả bầu dục aa: quả dài ; B: hạt vàng ; b: hạt trắng ; D: hạt to d: hạt nhỏ .Kiểu gen của P như thế nào để F1 phân li kiểu hình theo tỷ lệ 9: 9: 3: 3: 3:3:1:1
A. AaBbDd x aaBbDd hoặc AaBbDd x AaBbdd
B. AaBbDd x aaBbD d hoặc AABbDd x AaBbDd
C. AaBbDd x aaBbDd
D. AaBbDd x AABbD d hoặc AaBbDd x aabbDd
Câu 10: Loài lúa nước có 2n = 24. Một hợp tử của loài lúa nước nguyên phân. Vào kì giữa của lần nguyên phân đầu tiên, trong hợp tử trên có tổng số 72 crômatit. Kết luận đúng về hợp tử trên là:
A. Là thể đa bội lẻ B. Là thể đa bội chẵn C. Là thể 1 nhiễm D. Thể ba nhiễm 2n + 1
Câu 11: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do:
A. Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn.
B. Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định.
C. Một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
D. Hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định.
Câu 12: Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen , khi theo dõi 1000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 800 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa B và b. Như vậy tỉ lệ giao tử Ab tạo thành là
A. 30%. B. 20%. C. 40%. D. 10%.
Câu 13: Kết quả lai thuận và nghịch ở F1 và F2 không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình phân bố đồng đều ở hai giới tính thì rút ra nhận xét gì?
A. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở tế bào chất.
B. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính.
C. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường
D. Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính.
Câu 14: Ở ngô, tính trạng về màu sắc hạt do hai gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với ngô hạt trắng thu được F1 có 962 hạt trắng, 241 hạt vàng và 80 hạt đỏ. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là:
A. 1/8. B. 3/16. C. 3/8. D. 1/6.
Câu 15: Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 8 nhóm gen liên kết. Thể ba của
loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là
A. 34. B. 17. C. 16 D. 8.
Câu 16: Hiện tượng hoán vị gen có đặc điểm
A. các gen trên một NST thì phân li cùng nhau trong quá trình phân bào hình thành nhóm gen liên kết.
B. trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, hai gen tương ứng trên một cặp NST tương đồng có thể đổi chỗ cho nhau.
C. khoảng cách giữa 2 cặp gen càng lớn thì tần số hoán vị gen càng cao.
D. cả B và C đúng.
Câu 17: Trình tự các nuclêôtit của mạch bổ sung với mạch khuôn của gen cấu trúc như sau: 5’ATG-XTA-GTA-GGT…3’
Trình tự các nuclêôtit trong mARN do gen cấu trúc tổng hợp sẽ là:
A. 3’UAX-GAU-XAU-XXA…5’ B. 5’AUG-XUA-GUA-GGU…3’
C. 3’AUG-XUA-GUA-GGU…5’ D. 5’UAX-GAU-XAU-XXA…3’
Câu 18: Khi nói về nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến gen được phát sinh chủ yếu trong quá trình nhân đôi ADN.
B. Đột biến nhân tạo luôn vô hướng và xuất hiện với tần số thấp
C. Đột biến gen phát sinh do tác động của các tác nhân lí hóa ở môi trường hay do các tác nhân sinh học.
D. Trong quá trình nhân đôi ADN, sự có mặt của bazơnitơ dạng hiếm có thể phát sinh đột biến gen.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem đầy đủ tài liệu hoặc xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Đề thi thử đại học năm 2014 trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh cũng có thể tải về làm tư liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Thư viện eLib.
Đồng bộ tài khoản