Đề thi thử ĐH môn Hóa khối A,B năm 2014 lần 3 Trường THPT Chu Văn An, Hà Nội

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 đề thi

0
284
lượt xem
6
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử ĐH môn Hóa khối A,B năm 2014 lần 3 Trường THPT Chu Văn An, Hà Nội

Đề thi thử ĐH môn Hóa khối A,B năm 2014 lần 3 Trường THPT Chu Văn An, Hà Nội
Mô tả bộ sưu tập

Những đổi mới trong kỳ thi TN THPT QG & ĐHCĐ trở thành mối quan tâm của toàn xã hội thì áp lực của các sĩ tử càng nặng nề. Để các bạn có thêm tài liệu hay cho tủ sách ôn thi của mình, eLib.vn xin giới thiệu bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Hóa khối A,B năm 2014 lần 3 Trường THPT Chu Văn An, Hà Nội. Các tài liệu của bộ sưu tập này được chọn lọc từ các đề thi thử hay, chất lượng của các trường trong cả nước. Hi vọng với bộ đề thi này, các bạn thí sinh sẽ có thêm niềm tin vào kỳ thi TN THPT QG & ĐHCĐ sắp tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử ĐH môn Hóa khối A,B năm 2014 lần 3 Trường THPT Chu Văn An, Hà Nội

Đề thi thử ĐH môn Hóa khối A,B năm 2014 lần 3 Trường THPT Chu Văn An, Hà Nội
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo tham khảo phần trích dẫn nội dung trong bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Hóa khối A,B năm 2014 lần 3 Trường THPT Chu Văn An, Hà Nội dưới đây:

Câu 1: Phát biểu không đúng là:
A. Metyl-, đimetyl-, trimetyl- và etylamin là chất khí ở điều kiện thường.
B. Tơ nilon-6,6 thuộc loại tơ poliamit.
C. Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
D. Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-.
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 1,28 gam Cu vào dung dịch chứa 0,12 mol HNO3 thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Cho X tác dụng hoàn toàn với 105 ml dung dịch KOH 1M, sau đó lọc bỏ kết tủa được dung dịch Y1. Cô cạn Y1 được chất rắn Z. Nung Z đến khối lượng không đổi, thu được 8,78 gam chất rắn. Tỷ khối của khí Y so với He là
A. 9. B. 10. C. 9,5. D. 8.
Câu 3: Sacarozơ, mantozơ và glucozơ có chung tính chất là
A. đều bị thuỷ phân. B. đều tác dụng với Cu(OH)2.
C. đều tham gia phản ứng tráng bạc. D. đều tham gia phản ứng với H2 (Ni, t0).
Câu 4: Số đồng phân ancol là hợp chất bền ứng với công thức C3H8Ox là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 6.
Câu 5: Cho dãy các chất: NH4Cl, Na2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3. Số chất trong dãy tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 6: Dung dịch nào sau đây làm phenolphtalein đổi hồng?
A. metylamin. B. alanin. C. glyxin. D. anilin.
Câu 7: Nung nóng 23,3 gam hỗn hợp gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí) đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp chất rắn X. Chất rắn X phản ứng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M (loãng). Nếu hòa tan hết X bằng dung dịch HCl thì cần vừa đủ dung dịch chứa a mol HCl. Giá trị của a là
A. 1,3. B. 1,5. C. 0,9. D. 0,5.
Câu 8: Cho dung dịch X chứa 0,1 mol Al3+, 0,2 mol Mg2+, 0,2 mol NO3-, x mol Cl-, y mol Cu2+. Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thì thu được 86,1 gam kết tủa. Nếu cho 850 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa thu được là
A. 26,4 gam. B. 25,3 gam. C. 21,05 gam. D. 20,4 gam.
Câu 9: Nhiệt phân 50,5 gam KNO3 với hiệu suất 60%, lượng oxi thu được tác dụng vừa đủ với m gam photpho. Giá trị lớn nhất của m là
A. 10,33. B. 12,4. C. 3,72. D. 6,20.
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp X gồm CH3COOH, CH2=CH-COOH, (COOH)2 thì thu được 9 gam H2O và V lít khí CO2 (ở đktc). Nếu cho 22,2 gam hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch NaHCO3 dư, thấy thoát ra 8,96 lít CO2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 17,92. B. 11,20. C. 15,68. D. 22,40.
Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho đồng kim loại vào dung dịch HNO3 đặc, nguội.
(b) Cho PbS vào dung dịch H2SO4 loãng.
(c) Đun nhẹ dung dịch NaHCO3.
(d) Cho mẩu nhôm vào dung dịch Ba(OH)2.
(e) Cho dung dịch H2SO4 đặc tác dụng với muối NaNO3 (rắn), đun nóng.
(f) Cho Si tác dụng với dung dịch KOH loãng.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
A. 5. B. 3. C. 4. D. 2.
Câu 12: Cho các cặp chất sau: (1) C6H5OH và dung dịch Na2CO3; (2) dung dịch HCl và NaClO; (3) O3 và dung dịch KI; (4) I2 và hồ tinh bột; (5) H2S và dung dịch ZnCl2. Những cặp chất xảy ra phản ứng hóa học là
A. (3), (4), (5). B. (2), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (1), (2), (3), (4).
Câu 13: Cho 17,70 gam hỗn hợp muối cacbonat và sunfat của kim loại X thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn, tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch BaCl2 1M. Kim loại loại X là
A. Li. B. Na. C. K. D. Rb.
Câu 14: Cho từ từ đến hết từng giọt dung dịch chứa a mol HCl vào dung dịch chứa b mol Na2CO3 thu được V lít khí. Mặt khác, nếu cho từ từ đến hết dung dịch chứa b mol Na2CO3 vào dung dịch chứa a mol HCl thu được 2V lít khí (các khí đo ở cùng điều kiện). Mối quan hệ giữa a và b là
A. b = a. B. b = 0,75a. C. b = 1,5a. D. b = 2a.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa tristearin, tripanmitin, axit stearic và axit panmitic. Sau phản ứng thu được 13,44 lít CO2 (đktc) và 10,44 gam nước. Xà phòng hoá m gam X (hiệu suất 80%) thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
A. 0,828. B. 2,484. C. 1,656. D. 0,920. 

Vui lòng xem tiếp tài liệu trong bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Hóa khối A,B năm 2014 lần 3 Trường THPT Chu Văn An, Hà Nội. Ngoài ra, quý thầy cô giáo và các em học sinh còn có thể download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập vào Website eLib.vn.
Đồng bộ tài khoản