Đề thi thử ĐH môn Hóa năm 2011 lần 2 Trường chuyên ĐH Vinh, Nghệ An

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 5 đề thi

0
327
lượt xem
3
download
Xem 5 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử ĐH môn Hóa năm 2011 lần 2 Trường chuyên ĐH Vinh, Nghệ An

Đề thi thử ĐH môn Hóa năm 2011 lần 2 Trường chuyên ĐH Vinh, Nghệ An
Mô tả bộ sưu tập

Giai đoạn chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh TN THPT QG & ĐHCĐ là giai đoạn áp lực nhất không chỉ đối với các bạn thí sinh mà còn với cả các bậc phụ huynh. Hiểu được điều đó, eLib.vn đã sưu tập và giới thiệu đến các thí sinh bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Hóa năm 2011 lần 2 Trường chuyên ĐH Vinh, Nghệ An. Thử sức với bộ đề thi này, chúng tôi tin bạn sẽ tích lũy được kinh nghiệm để bài thi đạt kết quả tốt nhất.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử ĐH môn Hóa năm 2011 lần 2 Trường chuyên ĐH Vinh, Nghệ An

Đề thi thử ĐH môn Hóa năm 2011 lần 2 Trường chuyên ĐH Vinh, Nghệ An
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Hóa năm 2011 lần 2 Trường chuyên ĐH Vinh, Nghệ An:

 

Đề thi thử ĐH môn Hóa năm 2011 lần 2 Trường chuyên ĐH Vinh, Nghệ An

Câu 1: Hỗn hợp M gồm các kim loại Cr, Al, Mg, Cu. Lấy 50 gam M tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 186 gam muối và có 3,2 gam chất rắn không tan. Cũng lấy 50 gam M tác dụng hoàn toàn với khí clo thì thu được 199,85 gam muối. Phần trăm khối lượng của Cr và Cu trong M lần lượt là
A. 20,80 % và 6,4%. B. 17,84% và 12,8%. C. 2,080% và 6,4%. D. 30,67% và 23,4%.
Câu 2: Cho 19,2 gam Cu tan hết trong lượng dư dung dịch H2SO4 đặc, nóng toàn bộ khí SO2 sinh ra hấp thụ trong 500 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch X. Tổng khối lượng muối tạo thành trong dung dịch X là
A. 35,6. B. 33,4. C. 31,2. D. 31,5.
Câu 3: Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol Mg và 0,1 mol Al vào dung dịch chứa đồng thời 0,2 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2 sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Cho NaOH dư vào dung dịch X thì khối lượng kết tủa tạo ra là
A. 21,4 gam B. 13,6 gam. C. 18,4 gam. D. 8,4 gam.
Câu 4: Cặp dung dịch không xảy ra phản ứng hóa học là
A. H2S + Pb(NO3)2. B. Ba(OH)2 + K2CrO4. C. K2Cr2O7 + HCl đặc D. NaOH + K2CrO4.
Câu 5: Cho sơ đồ phản ứng :
C2H5Cl X Y X. Các chất X, Y lần lượt là
A. (C2H5)2NH2Cl và C2H5NH2. B. C2H5NH2 và C2H5NH3OH.
C. C2H5NH2 và C2H5NH3Cl. D. C¬2H5NH3Cl và C2H5NH2.
Câu 6: Khẳng định đúng là
A. Trong pin điện hóa ở catot là nơi xảy ra sự khử, còn ở anot là nơi xảy ra sự oxi hóa.
B. Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là oxi hóa ion kim loại thành kim loại.
C. Khi hai kim loại tiếp xúc với nhau thì kim loại yếu hơn sẽ bị ăn mòn điện hóa.
D. Trong sự điện phân ở catot xảy ra sự oxi hóa, ở anot xảy ra sự khử.
Câu 7: Trong phản ứng : Al + HNO3 → Al(NO3)3 + N2 + NH4NO3 + H2O.
Biết rằng tỉ lệ mol N2 và NH4NO3 của phản ứng đó là 4 : 1, thì hệ số của HNO3 (các hệ số là những số nguyên tối giản) là
A. 58. B. 120. C. 144. D. 174.
Câu 8: X và Y là hai chất hữu cơ chứa C, H, O trong đó O chiếm 53,33% về khối lượng và đều có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3¬/NH3. Y là hợp chất tạp chức. Trong đó MY = 2MX. Khi lấy 12 gam hỗn hợp 2 chất đó tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 1 mol Ag. Khối lượng chất hữu cơ sinh ra trong phản ứng tráng bạc là
A. 9,3 gam. B. 18,6 gam. C. 6,0 gam. D. 28,5 gam.
Câu 9: Ion X3+ có cấu hình electron là 1s22s22p63s23p63d3, công thức oxit cao nhất của X là
A. X2O5. B. XO2. C. X2O3. D. XO3.
Câu 10: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol alanin và 0,2 mol glyxin tác dụng với 0,5 lít dung dịch NaOH 1M sau phản ứng thu được dung dịch X. Đem dung dịch X tác dụng với dung dịch HCl dư, sau đó cô cạn cẩn thận thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
A. 49,2. B. 68,3. C. 64,1 D. 70,6.
Câu 11: Hỗn hợp X gồm M2CO3, MHCO3 và MCl (M là kim loại kiềm). Cho 32,65 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Y và có 17,6 gam CO2 thoát ra. Dung dịch Y tác dụng với dung dịch AgNO3 dư được 100,45 gam kết tủa. Kim loại M là
A. Na. B. Li. C. K. D. Rb.
Câu 12: Hợp chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4HyO2, X tác dụng với brom trong CCl4 theo tỉ lệ mol 1:1. Giá trị nhỏ nhất của y là
A. 2. B. 4. C. 6. D. 8.
Câu 13: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 80% thu được 44,8 lít khí CO2 (ở đktc) và V lít ancol etylic 23o (biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 gam/ml). Giá trị m và V lần lượt là
A. 225 và 0,5. B. 225 và 0,32. C. 450 và 0,5. D. 144 và 0,32.
Câu 14: Trong các chất có đồng phân cấu tạo CH3-CH=CH2, CH3¬-CH=CHCl, CH3-CH=C(CH3)2, C6H5CH=CH-CH3. Số chất có đồng phân hình học là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 1.
Câu 15: Hỗn hợp X gồm propylamin, đietylamin và glyxin. Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với 0,5 mol HCl. Cũng m gam X khi tác dụng với axit nitrơ dư thu được 4,48 lít N2 (ở đktc). Phần trăm số mol của đietylamin trong X là
A. 25%. B. 40%. C. 60%. D. 20%. 

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Hóa năm 2011 lần 2 Trường chuyên ĐH Vinh, Nghệ An. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả.
Đồng bộ tài khoản