Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT Châu Sa, Phú Thọ

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 4 đề thi

0
174
lượt xem
3
download
Xem 4 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT Châu Sa, Phú Thọ

Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT Châu Sa, Phú Thọ
Mô tả bộ sưu tập

“Học đi đôi với hành” sẽ giúp các bạn tiến bộ nhanh chóng trong tất cả các lĩnh vực. Đặc biệt, điều này luôn đúng cho các bạn thí sinh đang chuẩn bị bước vào kỳ thi TN THPT QG & ĐHCĐ năm nay. Hãy thử sức với bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT Châu Sa, Phú Thọ có trên eLib.vn để nâng cao kiến thức và kỹ năng làm bài thi. Chúng tôi hi vọng bạn sẽ có một kỳ thi TN THPT QG & ĐHCĐ thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT Châu Sa, Phú Thọ

Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT Châu Sa, Phú Thọ
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT Châu Sa, Phú Thọ dưới đây:

 

Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT Châu Sa, Phú Thọ

Câu1/ Khâu nào sau đây không có trong kỹ thuật chuyển gen?
a Phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp. b Đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận
c Tạo ADN tái tổ hợp d Cấy truyển phôi
Câu 2/ Xét cá thể dị hợp Aa. Tiến hành tự thụ phấn qua 4 thế hệ liên tiếp.Tỉ lệ xuất hiện thể đồng hợp bằng:
a 46,875%. b 6,25%. c 50% d 93,75%.
Câu 3/ Biết A là gen át chế gen không cùng lôcut với nó. Kiểu gen A-B-, A-bb, aabb: đều cho lông trắng Kiểu gen aaB-: cho lông đen. Khi cho hai cơ thể F1 tạo ra từ một cặp P thuần chủng giao phối với nhau thu được ở con lai có 16 tổ hợp. Cho F1 nói trên giao phối với cơ thể có kiểu gen và kiểu hình nào sau đây để con lai có tỉ lệ kiểu hình 7 : 1?
a aaBb, kiểu hình lông đen b Aabb, kiểu hình lông trắng
c Aabb, kiểu hình lông đen d AaBb, kiểu hình lông trắng
Câu 4/ Một quần thể có thành phần kiểu gen là 0,7AA : 0,3aa. Sau hai thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen của quần thể trên là:
a 0,7AA : 0,3aa. b 0,35AA : 0,50Aa : 0,15aa.
c 0,595AA : 0,21Aa : 0,195aa d 0,49AA : 0,42Aa : 0,09aa
Câu 5/ Một người có bộ nhiễm sắc thể gồm (44AA + XO) . Dạng đột biến này có thể bắt nguồn từ?
a bố b mẹ. c bố hoặc mẹ d cả bố và mẹ
Câu 6/ Trong các đơn vị tổ chức sau, đơn vị nhỏ nhất tham gia vào sự tiến hoá của sinh vật là
a Gen b Quần thể c Cá thể d Loài
Câu 7/ Ở người, tính trạng tóc quăn do gen trội A, tóc thẳng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định; còn bệnh mù màu đỏ - lục do gen lặn m nằm trên NST giới tính X gây nên. Bố mẹ đều tóc quăn, mắt bình thường ,sinh một con trai tóc thẳng, mù màu đỏ - lục. kiểu gen của người mẹ là
a AAXM Xm b AaXM XM c AaXM Xm d AAXM XM
Câu 8/ Di truyền liên kết không hoàn toàn dẫn đến kết quả nào sau đây?
a Hình thành các tính trạng mới chưa có ở bố, mẹ
b Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.
c Khôi phục lại kiểu hình giống bố, mẹ
d Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.
Câu 9/ Trong quá trình phát sinh và hình thành giao tử, tế bào sinh trứng giảm phân hình thành nên tế bào trứng. Kiểu gen của một tế bào sinh trứng AB/abXDXd (trong đó, X là NST giới tính X; A, a, B, b, D và d là kí hiệu của các cặp alen với nhau). Nếu tế bào này giảm phân bình thường và không có sự trao đổi chéo xảy ra thì có bao nhiêu loại tế bào trứng được hình thành?
a 8 loại b 2 loại c 4 loại d 1 loại
Câu 10/ Cho 1 cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố, mẹ xảy ra bình thường, các loại giao tử được tạo ra đều có khả năng thụ tinh.
Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn ở đời con là:
a 1/12 b 1/36 c 1/4 d 1/6
Câu 11/ Thành tựu nổi bật của phương pháp lai tế bào là?
a Chuyển gen của loài này sang loài khác và trao đổi gen giữa hai loài khác nhau, làm hai loài đều cho năng suất cao.
b Trao đổi gen giữa hai loài khác nhau, làm hai loài đều cho năng suất cao.
c Tạo loài mới từ các loài khác xa nhau trong hệ thống phân loại, mà lai hữu tính không thực hiện được
d Chuyển gen của loài này sang loài khác
Câu 12/ Mất đoạn lớn của NST thường?
a Gây chết hoặc giảm sức sống của sinh vật
b Không ảnh hưởng gì đến đời sống sinh vật
c Làm cho cơ thể mất đi một tính trạng nào đó.
d Làm cho cơ thể bị giảm sức sống nhưng vẫn sinh sản hữu tính hoàn toàn bình thường
Câu 13/ Thực hiên phép lai P. AaBbDdEe x aaBBDdEd. tỉ lệ kiểu gen AaBbddee ở F1 là
a 1/32 b 1/16 c 1/128 d 1/64
Câu 14/ Một gen có 2 alen là A và a nằm trên NST thường, một gen khác có 3 alen là T, t1 và t2 nằm trên NST X, không có alen tương ứng trên Y. Số tổ hợp gen tối đa trong quần thể về cả 2 gen là?
a 45 b 18 c 27 d 30
Câu 15/ Ở ớt, thân cao (do gen A) trội so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b). Hai gen nói trên cùng nằm trên 1 NST thường. Cho các cây P dị hợp tử cả 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng : 2 cao, đỏ : 1 thấp, đỏ. Kết luận nào sau đây là đúng?
a P dị hợp tử đều, hoán vị gen ở 1 giới tính với tần số 50%.
b Hai cặp gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp tử ché
c P dị hợp tử chéo, hai cặp gen liên kết hoàn toàn hoặc có hoán vị gen ở 1 giới tính
d Ở P, một trong 2 gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội - lặn không hoàn toàn.
Câu 16/ Trong quần xã, nhóm loài cho sản lượng sinh vật cao nhất thuộc về
a động vật ăn cỏ b động vật ăn thịt
c sinh vật tự dưỡng d sinh vật ăn các chất mùn bã hữu cơ.
Câu 17/ Lối sống bầy đàn của động vật đem lại lợi ích cơ bản là?
a Hỗ trợ nhau trong việc tìm kiếm thức ăn, chống lại kẻ thù.
b Mỗi cá thể có một lãnh thổ nhất định mà các cá thể khác không được phép xâm phạm
c Hạn chế sự tiêu tốn thức ăn.
d Tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường
Câu 18/ Ở một loài thực vật, màu sắc quả và thời gian chín do hai cặp gen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể liên kết không hoàn toàn với nhau quy định. Cho P dị hợp tử về hai cặp gen, có kiểu hình quả vàng, chín muộn tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 4% cây quả xanh, chín sớm. Kiểu gen của P và tần số hoán vị gen lần lượt là :
a Ab/aB và 40% b AB/ab và 30%
c Ab/aB và 20% d AB/ab và 20%
Câu 19/ Bệnh máu khô ở người do một gen lặn liên kết với NST X, một phụ nữ bình thường có bố bị bệnh máu đông lấy một người chồng bình thường. Cặp vợ chồng này lo sợ các con mình sinh ra sẽ bị bệnh. Theo lí thuyết thì
a Xác xuất họ sinh ra con (trai hoặc gái) bị bệnh là 50%.
b tất cả con trai và gái sinh ra đều không bị bệnh.
c con gái của họ sẽ không bị bệnh, còn sinh ra con trai có thể bị bệnh hoặc không bị bệnh
d Con trai của họ sẽ không bị bệnh, còn sinh ra con gái có thể bị bệnh hoặc không bị bệnh
Câu 20/ Một gen dài 0,51 μm, sau ĐB gen chỉ huy tổng hợp phân tử prôtêin có 498 aa..Tổng số nu của gen sau ĐB là:
a 2997 nu b 3000nu c 2594 nu d 2994 nu 

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT Châu Sa, Phú Thọ. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả.
Đồng bộ tài khoản