Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 đề thi

0
125
lượt xem
6
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An

Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An
Mô tả bộ sưu tập

Những đổi mới của kỳ thi TN THPT QG & ĐHCĐ đang trở thành mối quan tâm của toàn xã hội và áp lực đè lên đôi vai các sĩ tử ngày càng nặng nề. Để các bạn có thêm tài liệu hay cho tủ sách ôn thi của mình, eLib.vn xin giới thiệu bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An với các tài liệu được chọn lọc từ các đề thi thử hay của các trường trong cả nước. Hi vọng với bộ đề thi này, các bạn thí sinh sẽ vững tâm hơn trong kỳ thi sắp tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An

Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An
Tóm tắt nội dung

Chúng tôi xin trích dẫn một phần tài liệu đầu tiên trong bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An dưới đây:

 

Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An

Câu 1: Một quần thể khởi đầu (I¬o) đậu Hà lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là:
A. 10% BB: 70% Bb: 30% bb.
B. 55% BB: 10% Bb: 35% bb.
C. 80% BB: 20% Bb.
D. 43,75% BB: 12,5% Bb: 43,75% bb.
Câu 2: Plasmit của vi khuẩn có đặc điểm:
A. Là một phần của vùng nhân, tự nhân đôi cùng với ADN của nhiễm sắc thể.
B. Là phân tử ADN mạch đơn, dạng vòng kín, gồm 8 000 - 200 000 nuclêôtit.
C. Là một ADN dạng vòng, mạch kép, gồm 16 000 - 400 000 nuclêôtit.
D. Là phân tử ADN có khả năng tự xâm nhập vào tế bào nhận.
Câu 3: Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là gì?
A. Sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đực và cái, tạo thành nhiều kiểu tổ hợp giao tử.
B. Sự tổ hợp lại các gen do phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST, hay do sự hoán vị gen trong giảm phân.
C. Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp tính trạng khi bố, mẹ có kiểu hình khác nhau.
D. Sự giảm số lượng NST trong giảm phân đã tạo tiền đề cho sự hình thành các hợp tử lưỡng bội khác nhau.
Câu 4: Cơ sở di truyền học của lai cải tiến giống là:
A. Con đực ngoại cao sản mang nhiều gen trội tốt.
B. Ban đầu làm tăng tỉ lệ thể dị hợp, sau đó tăng dần tỉ lệ thể đồng hợp ở các đời lai.
C. Cho phối giữa con đực tốt nhất của giống ngoại và những con cái tốt nhất của giống địa phương.
D. Ưu thế lai biểu hiện rất cao khi lai giống ngoại với giống nội, nên đời con mang nhiều tính trạng tốt .
Câu 5: Trong chọn giống người ta dùng phương pháp tự phối bắt buộc hay giao phối cận huyết nhằm mục đích chính là để:
A. tạo dòng thuần đồng hợp tử về các gen đang quan tâm.
B. tạo ưu thế lai.
C. kiểm tra độ thuần chủng của giống.
D. nhằm đánh giá chất lượng của giống, xác định hướng chọn lọc.
Câu 6: Các nhóm xạ khuẩn thường có khả năng sản xuất chất kháng sinh nhờ có gen tổng hợp kháng sinh, nhưng người ta vẫn chuyển gen đó sang chủng vi khuẩn khác, là do:
A. Xạ khuẩn khó tìm thấy.
B. Xạ khuẩn sinh sản chậm.
C. Xạ khuẩn có thể gây bệnh nguy hiểm.
D. Xạ khuẩn không có khả năng tự dưỡng.
Câu 7: Câu nói nào sau đây là chính xác nhất?
A. Quá trình hình thành đặc điếm mới thích nghi tất yếu dẫn đến hình thành loài mới.
B. Sự thay đổi điều kiện sinh thái là nguyên nhân trực tiếp của sự hình thành loài mới.
C. Đặc điếm mới thích nghi là kết quả của các đột biến vô hướng đã qua chọn lọc.
D. Quá trình hình thành đặc điếm mới thích nghi là sơ sở dẫn đến hình thành loài mới.
Câu 8: Đột biến mất đoạn khác với chuyển đoạn không tương hỗ ở chỗ:
A. làm NST ngắn bớt đi vài gen. B. làm NST bị thiếu gen, luôn có hại cho cơ thể.
C. đoạn bị đứt ra không gắn vào NST khác. D. đoạn bị đứt chỉ gồm một số cặp nuclêôtit.
Câu 9: Ở một cá thể động vật có sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của các tế bào sinh giao tử (2n), thì nó sẽ ……………
A. chỉ tạo ra các giao tử không có sức sống.
B. không thể cho giao tử n + 1.
C. có thể sinh ra một tỉ lệ con bình thường.
D. sinh ra đời con mắc đột bíên dị bội.
Câu 10: Trong nghiên cứu tiến hóa ở các chủng tộc người và ở các loài linh trưởng, hệ gen ti thể và vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể Y có ưu thế, bởi vì _______________
A. tần số đột biến ít hơn nhiều so với các vùng trên nhiễm sắc thể thường.
B. sự thay đổi chủ yếu do đột biến trội, nên có thể dễ dàng biểu hiện trong quá trình tiến hóa.
C. ở các loài linh trưởng có chế độ phụ hệ trong quan hệ xã hội.
D. được di truyền tương ứng theo dòng mẹ và bố, nên dễ xây dựng sơ đồ phả hệ và cây phát sinh chủng loại.
Câu 11: Ở ớt, thân cao (do gen A) trội so với thân thấp (a); quả đỏ (B) trội so với quả vàng (b). Hai gen nói trên cùng nằm trên 1 NST thường. Cho các cây P dị hợp tử cả 2 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ phân tính: 1 cao, vàng: 2 cao, đỏ: 1 thấp, đỏ.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Ở P, một trong 2 gen bị ức chế, cặp gen còn lại trội - lặn không hoàn toàn.
B. Hai cặp gen liên kết hoàn toàn, P dị hợp tử chéo.
C. P dị hợp tử chéo, hai cặp gen liên kết hoàn toàn hoặc có hoán vị gen ở 1 giới tính.
D. P dị hợp tử đều, hoán vị gen ở 1 giới tính với tần số 50%.
Câu 12: Sự khác biệt rõ rệt nhất về dòng năng lượng và dòng vật chất trong hệ sinh thái là ______
A.  tổng năng lượng sinh ra luôn lớn hơn tổng sinh khối.
B.  năng lượng được sử dụng lại, còn các chất dinh dưỡng thì không.
C.  các cơ thể sinh vật luôn luôn cần chất dinh dưỡng, nhưng không phải lúc nào cũng cần năng lượng.
D.  các chất dinh dưỡng được sử dụng lại, còn năng lượng thì không.

Quý thầy cô giáo và các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ tài liệu này và xem thêm các tài liệu khác trong bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2010 Trường THPT chuyên Phan Bội Châu, Nghệ An. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo phục vụ cho công tác dạy và học ngày càng hiệu quả.
Đồng bộ tài khoản