Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 lần 1 Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 đề thi

0
94
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 lần 1 Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội

Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 lần 1 Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội
Mô tả bộ sưu tập

Tất cả các đề thi thử sẽ được tổng hợp trong bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 lần 1 Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội. Các tài liệu trong bộ sưu tập này được chúng tôi chọn lọc từ những đề thi thử hay, chất lượng của các sở, các trường trong cả nước. Bộ đề thi thử này sẽ giúp các bạn có điều kiện ôn thi hiệu quả hơn. Chúng tôi chúc bạn đạt được điểm số cao nhất trong kỳ thi tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 lần 1 Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội

Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 lần 1 Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô và các em cùng tham khảo Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 lần 1 Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội được trích từ bộ sưu tập cùng tên dưới đây:

Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b quy định quả dài. Các cặp gen này nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về 2 cặp gen giao phấn với cây thân thấp, quả tròn thu được đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị giữa hai gen nói trên là
A. 12%. B. 6%. C. 24%. D. 36%.
Câu 2: Trong chọn giống, các nhà khoa học có thể dùng biện pháp gây đột biến chuyển đoạn để chuyển những gen có lợi vào cùng một NST nhằm tạo ra các giống có những đặc điểm mong muốn. Đây là ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng di truyền nào?
A. Tương tác gen. B. Liên kết gen.
C. Hoán vị gen. D. Liên kết gen và đột biến chuyển đoạn.
Câu 3: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptit (trong trường hợp gen không có đọan intrôn)?
A. Mất ba cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu.
B. Thay thế một cặp nuclêôtit ở bộ ba sau mã mở đầu.
C. Mất một cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu.
D. Mất ba cặp nuclêôtit ở phía trước bộ ba kết thúc.
Câu 4: Nguồn biến dị di truyền nào sau đây được dùng phổ biến trong chọn giống vật nuôi và cây trồng?
A. Nguồn biến dị tổ hợp. B. Nguồn biến dị đột biến.
C. ADN tái tổ hợp và đột biến. D. Nguồn ADN tái tổ hợp.
Câu 5: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ
A. 7/128. B. 27/256. C. 9/128. D. 27/64.
Câu 6: Điều nào sau đây không thoả mãn là điều kiện của đơn vị tiến hoá cơ sở?
A. Có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian.
B. Ổn định cấu trúc di truyền qua các thể hệ.
C. Tồn tại thực trong tự nhiên.
D. Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ.
Câu 7: Guanin dạng hiếm (G*) kết cặp với...(I)...trong quá trình nhân đôi, tạo nên dạng đột biến...(II)...
(I) và (II) lần lượt là
A. Ađênin, thay thế cặp G –X thành cặp T - A. B. Timin, thay thế cặp G –X thành cặp T - A.
C. Timin, thay thế cặp G – X thành cặp A - T. D. Ađênin, thay thế cặp G –X thành cặp A - T.
Câu 8: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn (P), thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 giao phấn trở lại với cây hoa trắng (P), thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 cây hoa trắng : 1 cây hoa đỏ. Cho biết không có đột biến xảy ra, sự hình thành màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có thể kết luận màu sắc hoa của loài trên do
A. hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu bổ sung quy định.
B. một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn.
C. một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội không hoàn toàn.
D. hai gen không alen tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp quy định.
Câu 9: Người ta có thể tạo ra giống cà chua để vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng. Đây là thành tựu của
A. lai hữu tính. B. công nghệ gen.
C. gây đột biến nhân tạo. D. công nghệ tế bào.
Câu 10: Vây cá mập, vây cá ngư long và vây cá voi là ví dụ về bằng chứng
A. cơ quan thoái hóa. B. cơ quan tương tự.
C. cơ quan tương đồng. D. phôi sinh học.
Câu 11: Ở ruồi giấm, gen A quy định tính trạng mắt đỏ, gen a đột biến quy định tính trạng mắt trắng. Khi 2 gen nói trên tự tái bản 4 lần thì số nuclêôtit trong các gen mắt đỏ ít hơn các gen mắt trắng 32 nuclêôtit tự do và gen mắt trắng tăng lên 3 liên kết H. Hãy xác định kiểu biến đổi có thể xảy ra trong gen đột biến?
A. Mất 1 cặp G – X. B. Thay thế 3 cặp A – T bằng 3 cặp G - X.
C. Thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T. D. Thêm 1 cặp G – X.
Câu 12: Trong quá trình hình thành loài mới, các cơ chế cách li có vai trò.
A. làm phân hóa vốn gen của các quần thể.
B. duy trì sự toàn vẹn của loài.
C. sàng lọc kiểu gen có kiểu hình thích nghi.
D. tạo ra kiểu gen thích nghi.
Câu 13: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là
A. AaBb x aabb. B. AaBB x aabb. C. Ab/aB x ab/ab. D. AB/ab x ab/ab.
Câu 14: Giả sử một quần thể cây đậu Hà lan có tỉ lệ kiểu gen ban đầu là 0,3AA: 0,3Aa: 0,4aa. Khi quần thể này tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ thì ở thế hệ thứ 3, tính theo lí thuyết tỉ lệ các kiểu gen là
A. 0,43125AA: 0,0375Aa: 0,53125aa. B. 0,5500AA: 0,1500Aa: 0,3000aa.
C. 0,1450AA: 0,3545Aa: 0,5005aa. D. 0,2515AA: 0,1250Aa: 0,6235aa.
Câu 15: Một quần thể người có tần số người bị bệnh bạch tạng là 1/10000. Giả sử quần thể này cân bằng di truyền. Xác suất để hai người bình thường trong quần thể này lấy nhau sinh ra người con đầu lòng bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu?
A. 0,000098. B. 0,00495. C. 0,9899. D. 0,0198. 

Hãy tham khảo tài liệu đầy đủ hơn trong BST Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 lần 1 Trường THPT chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội!
Đồng bộ tài khoản