Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Trị

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 đề thi

0
73
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Trị

Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Trị
Mô tả bộ sưu tập

Elib.vn luôn đồng hành cùng với các bạn thí sinh trong việc chuẩn bị cho kỳ thi TN THPT QG & ĐHCĐ đạt kết quả cao. Chúng tôi đã sưu tầm để giới thiệu bộ sưu tập Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Trị đến với các bạn thí sinh. Hivọng, bộ đề thi thử này sẽ giúp ích cho việc ôn thi của các bạn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Trị

Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Trị
Tóm tắt nội dung

Mời quý thầy cô và các em tham khảo đoạn trích trong BST Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Trị dưới đây của chúng tôi.

Câu1: Ở tế bào sinh vật nhân thực, quá trình phiên mã không thể bắt đầu cho đến khi
A. hai mạch ADN đã tách khỏi nhau hoàn toàn và bộc lộ promotor.
B. một số yếu tố phiên mã đã liên kết vào promotor.
C. các intron trên ADN đã được cắt bỏ khỏi mạch khuôn.
D. các enzim ADN nuclease đã cô lập đơn vị phiên mã.
Câu 2: Chuỗi axit amin của một biến dị của phân tử prôtêin glôbin ở người có một sai khác ở axit amin số 40 và một sai khác khác ở axit amin số 60 so với phân tử prôtêin bình thường. Số lượng nuclêôtit giữa 2 điểm đột biến trong ADN của gen tương ứng nhất thiết là:
A. một bội số của 3. C. ít nhất là 60.
B. một bội số của 20. D. ít nhất là 57.
Câu 3: Ở một loài hoa có 3 gen phân li độc lập cùng kiểm soát sự hình thành sắc tố đỏ của hoa là k+, l+, m+. Ba gen này hoạt động trong con đường hoá sinh như sau:
Các alen đột biến cho chức năng khác thường của các alen trên là k.l, m mà mỗi alen này là lặn so với alen dại của nó.
Một cây hoa đỏ đồng hợp về cả ba alen dại được lai với cây hoa không màu đồng hợp về cả ba alen đột biến lặn. Tất cả các cây F1 có hoa màu đỏ. Sau đó cho các cây F1 giao phấn với nhau để tạo F2. Tỉ lệ hoa không màu ở F2 là:
A. 28/64 B. 1/64. C. 3/64 D. 9/64
Câu 4: Trong tiến hoá các cơ quan t¬ương đồng có ý nghĩa phản ánh
A. sự tiến hoá đồng quy B. nguồn gốc chung của chúng.
C. chức phận qui định cấu tạo. D. sự tiến hoá phân li.
Câu 5: Cơ thể đem lai dị hợp 3 cặp gen trở lên nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; nếu cơ thể đó tự thụ phấn(hoặc tự giao phối) cho đời con 16 tổ hợp hoặc nếu kiểu gen đó lai phân tích cho tỉ lệ đời con 1:1:1:1...có thể suy ra cơ thể dị hợp đó có hiện tượng di truyền
A. độc lập.
B. tương tác gen.
C. liên kết không hoàn toàn.
D. liên kết hoàn toàn.
Câu 6: Ở người, màu mắt nâu là trội và màu mắt xanh là lặn. Khi một người đàn ông mắt nâu kết hôn với người phụ nữ mắt xanh và họ có con trai mắt nâu, con gái mắt xanh. Có thể kết luận chắc chắn rằng:
A. người đàn ông có kiểu gen đồng hợp.
B. người đàn ông là dị hợp tử.
C. gen qui định màu mắt liên kết với X.
D. cả hai cha mẹ đều đồng hợp tử.
Câu 7: Dạng đột biến thay thế một cặp bazơnitơ này bằng một cặp bazơ nitơ khác dưới đây, dạng nào được gọi là dị hoán?
A. AT → GX. B. AT → XG C. XG → TA D. GX→ AT
Câu 8: Một cơ thể chứa 3 cặp gen dị hợp khi giảm phân thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số liệu sau:
ABD = ABd = abD =abd = 10 ; AbD = Abd = aBD = aBd = 190 . Kiểu gen của cơ thể đó là:
A. Aa B. Aa C. Dd D. Dd
Câu 9: Tác dụng của chọn lọc tự nhiên đối với một alen lặn trên NST X so với một alen lặn có cùng giá trị thích nghi trên NST thường có gì khác nhau?
A. Alen lặn trên NST X chịu tác động của chọn lọc tự nhiên nhiều hơn alen lặn trên NST thường.
B. Alen lặn trên NST X chịu tác động của chọn lọc tự nhiên ít hơn alen lặn trên NST thường.
C. Chọn lọc tự nhiên tác động đến alen lặn ở 2 trường hợp trên là như nhau vì chúng có cùng giá trị thích nghi.
D. Khó có thể xác định được alen nào bi loại bỏ vì chúng thường ở trạng thái dị hợp.
Câu 10: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai: XDXd × XDY cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là
A. 5%. B. 7,5%. C. 15%. D. 2,5%.  

Chúng tôi mong rằng BST Đề thi thử ĐH môn Sinh năm 2011 Trường THPT Lê Quý Đôn, Quảng Trị sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô và các em học sinh.
Đồng bộ tài khoản