Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2015 Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 đề thi

0
104
lượt xem
2
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2015 Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

Mô tả BST Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2015 Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

Làm cách nào để tăng cường kiến thức và kỹ năng làm bài để đạt điểm cao trong TN THPT QG & ĐHCĐ sắp tới? Thư viện ELib gợi ý bộ sưu tập Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2015 Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh như một tài liệu tham khảo giúp ích cho quá trình ôn thi của bạn. Hi vọng, với đa dạng các bài tập trong bộ sưu tập này sẽ giúp các bạn ôn tập thật hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2015 Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của đề thi đầu tiên được lấy ra từ BST Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2015 Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh:

Câu 1: Ở một loài lưỡng bội, xét hai gen A và B nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau, trong đó gen A có 5 alen, gen B có 10 alen. Trong điều kiện không có đột biến, trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu kiểu gen về cả 2 gen A, B?
A. 825 kiểu gen. B. 450 kiểu gen. C. 150 kiểu gen. D. 50 kiểu gen.
Câu 2: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau:
(1) AAaaBbbb × aaaaBbbb. (2) AAaaBBbb × AaaaBbbb. (3) AaaaBBBb × AAaaBbbb.
(4) AaaaBBbb × Aabb. (5) AAaaBBbb × aabb. (6) AAaaBBbb × Aabb.
Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 9 kiểu gen, 4 kiểu hình?
A. 1 phép lai. B. 3 phép lai. C. 4 phép lai. D. 2 phép lai.
Câu 3: Khảo sát sự di truyền bệnh M ở người qua ba thế hệ như sau :
Xác suất để người III2 không mang gen bệnh là bao nhiêu:
A. 0,33. B. 0,5. C. 0,75. D. 0,25.
Câu 4: Khi nói về môi trường và các nhân tố sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?
A. Môi trường cung cấp nguồn sống cho sinh vật mà không làm ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của sinh vật.
B. Môi trường trên cạn bao gồm mặt đất và lớp khí quyển, là nơi sống của phần lớn sinh vật trên Trái Đất.
C. Nhân tố sinh thái là tất cả những nhân tố môi trường có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống sinh vật.
D. Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật.
Câu 5: Cho biết ở Việt Nam, cá chép phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 25 – 35 0C, khi nhiệt độ xuống dưới 20C và cao hơn 440C cá bị chết. Cá rô phi phát triển mạnh ở khoảng nhiệt độ 20 – 35 0C, khi nhiệt độ xuống dưới 5,60C và cao hơn 420C cá bị chết. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Từ 20C đến 44 0C là giới hạn sống của cá chép.
B. Cá chép có vùng phân bố hẹp hơn cá rô phi vì khoảng thuận lợi hẹp hơn.
C. Cá chép có vùng phân bố rộng hơn cá rô phi vì giới hạn sinh thái rộng hơn.
D. Từ 5,60C – 42 0C là giới hạn sinh thái của cá rô phi đối với nhiệt độ.
Câu 6: Khi nói về sự phân tầng trong quần xã, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Ở vùng có khí hậu nhiệt đới, tất cả các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và có số lượng tầng giống nhau.
B. Sự phân tầng làm giảm cạnh tranh giữa các loài và tăng khả năng khai thác nguồn sống của môi trường.
C. Ở tất cả các khu hệ sinh học, các quần xã đều có cấu trúc phân tầng và sự phân tầng tương tự nhau.
D. Sự phân tầng dẫn tới làm mở rộng ổ sinh thái của các loài trong quần xã.
Câu 7: Theo lí thuyết, trường hợp nào sau đây sẽ dẫn tới làm tăng mức độ xuất cư của quần thể?
A. Kích thước quần thể ở mức độ phù hợp nhưng các cá thể cùng loài không có cạnh tranh.
B. Kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, các cá thể xuất cư để tìm đến quần thể có kích thước lớn hơn.
C. Môi trường dồi dào về nguồn sống nhưng kích thước của quần thể quá lớn.
D. Môi trường cạn kiện về nguồn sống, sự cạnh tranh cùng loài diễn ra gay gắt.
Câu 8: Hai loài họ hàng sống trong cùng khu phân bố, có giao phối với nhau và sinh con nhưng vẫn được xem là 2 loài. Xét các nguyên nhân sau:
(1) Con lai có sức sống yếu, chết trước tuổi sinh sản.
(2) Chúng có cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau.
(3) Con lai tạo ra thường có sức sống kém nên bị chọn lọc đào thải.
(4) Chúng có mùa sinh sản khác nhau.
(5) Chúng có tập tính giao phối khác nhau.
(6) Con lai không có cơ quan sinh sản.
Có bao nhiêu nguyên nhân dẫn tới được xem là 2 loài?
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Câu 9: Đối với tiến hoá, đột biến gen có vai trò:
A. Tạo ra các gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
B. Tạo ra các kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
C. Tạo ra các alen mới, qua giao phối tạo ra các biến dị cung cấp chọn chọn lọc.
D. Tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên.
Câu 10: Ở ngô, tính trạng chiều cao do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau tương tác theo kiểu cộng gộp, trong đó cứ có mỗi gen trội làm cho cây cao thêm 20cm. Lấy hạt phấn của cây cao nhất thụ phấn cho cây thấp nhất (có chiều cao 130cm) được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. Lấy ngẫu nhiên 2 cây ở F2, xác suất để thu được 1 cây có độ cao 190cm là bao nhiêu?
A. 12,5%. B. 37,5%. C. 25%. D. 43,75%. 

Các em học sinh có thể tham khảo đầy đủ đề thi này và xem thêm các đề thi khác trong bộ sưu tập Đề thi thử THPT Quốc gia môn Hóa học năm 2015 Trường THPT chuyên Nguyễn Chí Thanh. Hoặc download đề thi về tham khảo để việc ôn tập đạt hiệu quả tốt nhất.
Đồng bộ tài khoản