Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 1 đề thi

0
135
lượt xem
12
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình
Mô tả bộ sưu tập

Kỳ thi TN THPT QG & ĐHCĐ đang gần kề, thí sinh khắp cả nước đang cùng một tâm trạng hồi hộp, lo lắng. Để các bạn thí sinh có thêm tài liệu cho việc ôn thi, eLib.vn xin giới thiệu bộ sưu tập Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình. Đây là những đề thi thử hay, được lọc từ các ngôi trường có tiếng trong cả nước. Chúng tôi chúc bạn kỳ thi tới thật thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình

Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình
Tóm tắt nội dung

Mời bạn tham khảo đoạn trích trong BST Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình của thư viện eLib dưới đây:

1. Một gen dài 3060Å, có tỉ lệ A/G = 3/7. Sau đột biến, chiều dài của gen không đổi và có tỉ lệ A/G ≈ 43,1%. Đây là dạng đột biến:
A: Thay cặp G – X bằng cặp A – T. B: Mất một cặp G – X.
C: Thay cặp A – T bằng cặp G – X. D: Mất một cặp A – T.
Số nulêôtit của gen là: (3060 : 3,4)x2 = 1800 nucleotit.
A/G = 3/7; 2A + 2G = 1800.
Số nulêôtit từng loại của gen chưa đột biến là A = T = 270; G = X = 630.
Do sau đột biến chiều dài của gen không đổi nên tổng số nu của gen sau đột biến không đổi.
Ta có số nulêôtit từng loại của gen đột biến là: A/G = 43,1%; 2A + 2G = 1800.
Giải hệ phương trình ta có: A = T = 271; G = X = 629.
Vậy đây là dạng đột biến thay thế một cặp nucleotit ở đây là cặp G–X được thay thế bằng cặp A – T.

2. Vai trò của lactozơ trong sự điều hòa hoạt động gen ở tế bào nhân sơ là:
A: Làm bất hoạt protein ức chế, nên protein này gắn vào vùng O.
B: Làm cho gen cấu trúc hoạt động.
C: Làm cho gen cấu trúc không hoạt động.
D: Làm thay đổi cấu hình không gian của protein ức chế nên protein này không gắn vào vùng O.

3. Một gen có chiều dài 0,408 micrômet và có A = 900, sau khi đột biến chiều dài của gen không thay đổi nhưng số liên kết hiđrô của gen là 2701. Đây là dạng đột biến:
A: Thay thế cặp A-T bằng cặp G-X. B: Mất một cặp nuclêôtit.
C: Thêm một cặp nuclêôtit. D: Đảo một cặp nuclêôtit.
Số cặp nucleotit của gen là: 4080 : 3,4 = 1200 cặp nucleotit.
Vì A = 900 và A + G = 1200 nên ta có A = T = 900 và G = X = 300 nucleotit.
Và số liên kết hidro của gen là: 900.2 + 300.3 = 2700.
Gen đột biến giữ nguyên chiều dài, số liên kết hidro tăng thêm 1 → thay thế A - T thành G - X.

4. Một quần thể khởi đầu (I0) ở đậu Hà Lan đều cho hạt màu vàng, gồm 20% số cây có kiểu gen BB, 80% số cây có kiểu gen Bb. Nếu cho tự thụ phấn liên tiếp, thì ở thế hệ I3 thành phần kiểu gen sẽ là:
A: 10% BB : 70% Bb : 30% bb. B: 55% BB : 10% Bb : 35% bb.
C: 43,75% BB : 12,5% Bb : 43,75% bb. D: 80% BB : 20% Bb.
Giải:

5. Lai con bọ cánh cứng cái có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được ở F1 tất cả đều có cánh xám. Biết tính trạng màu sắc cánh do một gen qui định. Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 35 con cái có cánh màu nâu, 38 con cái có cánh màu xám, 78 con đực có cánh xám. Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút ra sau đây là đúng?
A: Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể X.
B: Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con đực, XY - con cái và gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường.
C: Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái, XY - con đực và gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể X.
D: Cơ chế xác định giới tính ở loài bọ cánh cứng này là XX - con cái, XY - con đực và gen qui định màu cánh nằm trên nhiễm sắc thể thường.
Vì tính trạng cánh xám ở bố P cho con xám ở F1 và lại biểu hiện đực xám ở F2, còn tính trạng cánh nâu là lặn chỉ có ở giới cái → di truyền chéo và có kiểu gen:
Cái nâu XaY x đực xám XAXA
F1: 100% xám: XAXa và XAY
F2: XAXA, XAXa (đực xám), XAY (cái xám), XaY (cái nâu).

6. Ý nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bán bảo toàn trong quá trình nhân đôi ADN?
A: Sự nhân đôi xảy ra trên hai mạch của ADN theo hai hướng ngược chiều nhau.
B: Hai ADN con mới hình thành sau khi nhân đôi hoàn toàn giống nhau và giống với ADN mẹ ban đầu.
C: Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, một ADN giống với ADN mẹ ban đầu, còn ADN kia có cấu trúc hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào.
D: Trong hai ADN mới được hình thành sau khi nhân đôi, mỗi ADN gồm một mạch cũ của ADN mẹ và một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường nội bào.

7. Ở một loài có gen A qui định hoa đỏ, a qui định hoa trắng. Khi cho hai cá thể mang thể ba có kiểu gen AAa giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F1 như thế nào? Biết rằng các loại giao tử cái đều tham gia thụ tinh bình thường và các giao tử đực n + 1 không có khả năng tham gia thụ tinh.
A: 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. B: 17 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
C: 7 hoa đỏ : 1 hoa trắng. D: 35 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
Qui ước gen: A qui định hoa đỏ, a : hoa trắng.
P: ♀ AAa x ♂AAa
G: (2A : 2Aa : 1AA : 1a) x (2A : 1a)
F1: 17 đỏ : 1 trắng

8. Trong quá trình tự nhân đôi ADN của sinh vật nhân sơ, các đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều từ:
A: 5’ đến 3’, cùng chiều tháo xoắn của ADN.
B: 3’ đến 5’, cùng chiều tháo xoắn của ADN.
C: 5’ đến 3’, ngược chiều tháo xoắn của ADN.
D: 3’ đến 5’, ngược chiều tháo xoắn của ADN.

9. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về đột biến lặp đoạn ?
A: Đột biến lặp đoạn dẫn đến làm tăng cường hoặc giảm bớt mức độ biểu hiện của tính trạng.
B: Đột biến lặp đoạn làm tăng vật chất di truyền và có thể làm thay đổi hình thái của nhiễm sắc thể.
C: Đột biến lặp đoạn không làm thay đổi vị trí gen nhưng làm thay đổi nhóm gen liên kết trên nhiễm sắc thể.
D: Đột biến lặp đoạn xảy ra do trao đổi đoạn không cân giữa hai crômatit của cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng.

10. Ý nào sau đây không phải là đặc điểm chung của mã di truyền?
A: Tính thoái hóa. B: Tính đặc hiệu. C: Tính phổ biến. D: Tính đa dạng.

Hy vọng rằng BST Đề thi thử THPT Quốc gia môn Sinh năm 2015 THPT Phước Bình sẽ giúp quý thầy cô có thêm tư liệu tham khảo, giúp các em học sinh học tập tốt hơn.
Đồng bộ tài khoản