Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh năm 2014 - THPT Nguyễn Khuyến

Chia sẻ: Đinh Duy Tiến | Ngày: | 1 đề thi

0
67
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh năm 2014 - THPT Nguyễn Khuyến

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh năm 2014 - THPT Nguyễn Khuyến
Mô tả bộ sưu tập

Việc vận dụng giải trên các đề thi cụ thể đã giúp các bạn nhớ lâu phần kiến thức, giải nhanh, chính xác các câu hỏi và bài tập, nâng cao điểm của các bài thi. Vì vậy, chúng tôi cũng hi vọng, bộ Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh năm 2014 - THPT Nguyễn Khuyến này là tư liệu hữu ích cho việc ôn tập của các bạn học sinh. Chúc các em có kì thi thật thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh năm 2014 - THPT Nguyễn Khuyến

Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh năm 2014 - THPT Nguyễn Khuyến
Tóm tắt nội dung

Bạn có thể tải miễn phí BST Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh năm 2014 - THPT Nguyễn Khuyến này về máy để tham khảo phục vụ việc giảng dạy hay học tập đạt hiệu quả hơn.

I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (32 câu, từ câu 1 đến câu 32)
Câu 1: Ở người, bệnh mù màu đỏ và lục được quy định bởi một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố bị bệnh mù màu đỏ và lục; mẹ không biểu hiện bệnh. Họ có con trai đầu lòng bị bệnh mù màu đỏ và lục. Xác suất để họ sinh ra đứa con thứ hai là con gái bị bệnh mù màu đỏ và lục là
A. 75%. B. 25% C. 12,5%. D. 50%.
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của cách li địa lí trong quá trình hình thành loài mới?
A. Cách li địa lí luôn dẫn đến cách li sinh sản.
B. Cách li địa lí là nhân tố chính qui định chiều hướng biến đổi của loài.
C. Cách li địa lí có thể dẫn đến hình thành loài mới qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.
D. Không có cách li địa lí thì không có hình thành loài mới.
Câu 3: Ở cà chua, gen A qui định thân cao, a qui định thân thấp, B qui định quả tròn, b qui định quả dài. Các gen cùng nằm trên một NST và liên kết chặt chẽ với nhau trong quá trình di truyền. Phép lai xuất hiện tỉ lệ phân tính 25% cao – dài : 50% cao – tròn : 25% thấp – tròn là:
Câu 4: Điều khẳng định nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên (CLTN) là đúng hơn cả?
A. CLTN sàng lọc những biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại.
B. CLTN trực tiếp làm thay đổi tần số alen của quần thể.
C. CLTN làm thay đổi giá trị thích ứng của kiểu gen.
D. CLTN tạo nên các đặc điểm giúp sinh vật thích nghi với môi trường.
Câu 5: Cấu trúc di truyền của quần thể ban đầu: 0,1 AA + 0,8 Aa + 0,1 aa = 1. Sau 3 thế hệ tự phối thì quần thể có cấu trúc di truyền như thế nào?
A. 0,30 AA + 0,40 Aa + 0,30 aa = 1. B. 0,45 AA + 0,10 Aa + 0,45 aa = 1.
C. 0,64 AA + 0,32 Aa + 0,04 aa = 1. D.0,20 AA + 0,60 Aa + 0,20 aa = 1.
Câu 6: So sánh đột biến gen và đột biến NST nào sau đây không đúng?
A. Đột biến NST phát hiện bằng phương pháp tế bào học, còn đột biến gen phát hiện bằng phương pháp phân tích hoá sinh tế bào.
B. Đột biến gen có tính thuận nghịch, đột biến NST không có tính thuận nghịch.
C. Đột biến NST ở NST giới tính thường gây chết nhiều hơn so với đột biến ở NST thường.
D. Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu của chọn lọc tự nhiên, đột biến NST thường gây chết cho thể đột biến.
Câu 7: Nội dung nào sau đây là phù hợp nhất với quan niệm của Đacuyn về nguồn nguyên liệu của chọn lọc và tiến hoá?
A. Các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản.
B. Các biến dị cá thể xuất hiện riêng lẻ trong quá trình sinh sản.
C. Các đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản.
D. Các biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.
Câu 8: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một gen có 2 alen, alen A: quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a: quả vàng. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình quả vàng chiếm tỉ lệ 42%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá, kiểu hình quả vàng ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 36%. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là
A. 0,36AA : 0,22Aa : 0,42aa. B. 0,16AA : 0,480Aa : 0,36aa.
C. 0,22AA : 0,36Aa : 0,42aa. D. 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Câu 9: Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người: (1) Bệnh phêninkêtô niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai. (4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng Tơcnơ. (6) Bệnh máu khó đông. Có thể gặp ở cả nam và nữ là:
A. (2), (3), (4), (6). B. (1), (2), (4), (6).
C. (1), (2), (5), (6). D. (3), (4), (5), (6).
Câu 10: Sơ đồ sau minh họa cho các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào?
(1): ABCDxEFGH → ABGFExDCH (2): ABCDxEFGH → ADxEFGBCH
(x là kí hiệu tâm động)
A. (1): chuyển đoạn không chứa tâm động, (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
B. (1): chuyển đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn chứa tâm động.
C. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): chuyển đoạn trong một nhiễm sắc thể.
D. (1): đảo đoạn chứa tâm động; (2): đảo đoạn không chứa tâm động. 

Chúc quý thầy cô và các em học sinh có được nguồn tư liệu Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh năm 2014 - THPT Nguyễn Khuyến hay mà mình đang tìm.
Đồng bộ tài khoản