Bộ đề thi thử và Đáp án môn Hóa khối B năm 2012

Chia sẻ: Hồ Thị Thu Thảo | Ngày: | 7 đề thi

0
193
lượt xem
0
download
Xem 7 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi thử và Đáp án môn Hóa khối B năm 2012

Bộ đề thi thử và Đáp án môn Hóa khối B năm 2012
Mô tả bộ sưu tập

Môn Hóa thường gây khó khăn cho các bạn thí sinh dự thi khối B. Chính vì vậy, bạn hãy củng cố kiến thức và kinh nghiệm ngay bây giờ để bài thi đạt kết quả cao. Thư viện eLib xin gửi tới các bạn thí sinh Bộ đề thi thử và Đáp án môn Hóa khối B năm 2012. Bộ sưu tập này được chúng tôi chọn lọc từ những đề thi thử hay, chất lượng từ các trường nổi tiếng trong cả nước. Hi vọng, bộ đề thi thử này sẽ giúp các bạn có điều kiện ôn thi môn Hóa hiệu quả hơn.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi thử và Đáp án môn Hóa khối B năm 2012

Bộ đề thi thử và Đáp án môn Hóa khối B năm 2012
Tóm tắt nội dung

Đề thi thử Hóa học khối B năm 2012 - Đề số 1

Câu 1: Cho hỗn hợp X gồm CH4, C2H4 và C2H2. Lấy 8,6 gam X tác dụng hết với dung dịch brom (dư) thì khối lượng brom phản ứng là 48 gam. Mặt khác, nếu cho 13,44 lít (ở đktc) hỗn hợp khí X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 36 gam kết tủa. Phần trăm thể tích của CH4 có trong X là
A. 20%. B. 40%. C. 50%. D. 25%.

Câu 2: Hai hợp chất hữu cơ X và Y là đồng đẳng kế tiếp, đều tác dụng với Na và có phản ứng tráng bạc. Biết phần trăm khối lượng oxi trong X, Y lần lượt là 53,33% và 43,24%. Công thức cấu tạo của X và Y tương ứng là
A. HO–CH(CH3)–CHO và HOOC–CH2–CHO.
B. HO–CH2–CH2–CHO và HO–CH2–CH2–CH2–CHO.
C. HCOOCH3 và HCOOCH2–CH3.
D. HO–CH2–CHO và HO–CH2–CH2–CHO.

Câu 3: Hỗn hợp X gồm C2H5OH, HCOOH, CH3CHO (C2H5OH chiếm 50% số mol). Đốt cháy hoàn toàn m gam X thu được 3,24 gam nước và 3,136 lít CO2 (đktc). Cho m gam X tác dụng với lượng dư AgNO3 trong dung dịch NH3 thu được số mol Ag là
A. 0,12 mol. B. 0,08 mol. C. 0,06 mol. D. 0,24 mol.

Câu 4: Cho 0,04 mol một hỗn hợp X gồm CH2=CH-COOH, CH3COOH và CH2=CH-CHO phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 6,4 gam brom. Mặt khác, để trung hoà 0,04 mol X cần dùng vừa đủ 40 ml dung dịch NaOH 0,75 M. Khối lượng của CH2=CH-COOH trong X là
A. 1,44 gam. B. 0,72 gam. C. 2,88 gam. D. 0,56 gam.

Câu 5: Hỗn hợp X gồm Cu, Fe có tỉ lệ khối lượng mCu : mFe ¬= 7:3. Lấy m gam X cho phản ứng hoàn toàn với dung dịch chứa 44,1 gam HNO3 sau phản ứng thu được 0,75m gam chất rắn Z, dung dịch Y, và 5,6 lít hỗn hợp khí T gồm NO2 và NO (đktc). Giá trị của m là
A. 50,4 gam. B. 50,0 gam. C. 50,2 gam. D. 40,5 gam.

Câu 6: Xà phòng hóa 1 kg chất béo có chỉ số axit là 2,8 người ta cần dùng 350 ml dung dịch KOH 1M. Khối lượng glixerol thu được là
A. 32,2 gam. B. 9,2 gam. C. 18,4 gam. D. 16,1 gam.

Câu 7: Cho phương trình phản ứng hóa học sau: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Vai trò của H2O trong phản ứng trên là
A. Chất oxi hóa. B. Chất khử.
C. Môi trường. D. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai anđehit no, đơn chức, mạch hở đồng đẳng kế tiếp thu được 3,36 lít CO2 (đktc). Hiđro hóa hoàn toàn hai anđehit này cần dùng 1,12 lít H2 (đktc) được hỗn hợp hai ancol. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp ancol này thì khối lượng nước thu được là
A. 2,7 gam. B. 1,8 gam. C. 0,9 gam. D. 3,6 gam.

Câu 9: Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
A. X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
B. X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
C. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.
D. X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.

Câu 10: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl2, KMnO4, K2Cr2O7, MnO2 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất tạo ra lượng khí Cl2 nhiều nhất là
A. MnO2. B. CaOCl2. C. K2Cr2O7. D. KMnO4.
 

Đồng bộ tài khoản