Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6

Chia sẻ: Vũ Xuân Khang | Ngày: | 14 đề thi

0
544
lượt xem
63
download
Xem 14 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6

Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6
Mô tả bộ sưu tập

Mùa thi lại đến, các em đang cố hết sức để ôn tập, mất ăn mất ngủ. Thấu hiểu điều ấy, Thư viện eLib giới thiệu với các em Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6. Bộ đề thi với nội dung bám sát chương trình Ngữ văn 6, được chọn lọc từ các trường có tiếng trong cả nước nhằm giúp các em nắm vững được những nội dung trọng tâm về Con Rồng cháu Tiên, Bánh chưng bánh giày, Từ và cấu tạo từ Tiếng Việt, Thánh Gióng, Từ mượn,… Đây sẽ là tư liệu tham khảo quý giá dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6

Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6
Tóm tắt nội dung

Đề KT GKI Ngữ Văn 6 - Đề Số 1

Câu 1 (1điểm)
Kể tên các truyền thuyết mà em đã được học trong chương trình Ngữ văn 6 (Tập một)?

Câu 2 (1điểm)
Trình bày ý nghĩa của truyện cổ tích "Em bé thông minh"?

Câu 3 (1điểm)
Kể ra một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của từ "mặt"?

Câu 4 (1điểm)
Danh từ chỉ sự vật là gì? Cho một ví dụ minh họa?

Câu 5 (6điểm)
Viết một đoạn văn kể về một nhân vật trong truyền thuyết mà em yêu thích?

Đáp Án Đề KT GKI Ngữ Văn 6 - Đề Số 1

Câu 1 (1đ):
Các truyền thuyết đã học:
- Bánh chưng, bánh giầy. (0,25đ)
- Thánh Gióng. (0,25đ)
- Sơn Tinh Thủy Tinh. (0,25đ)
- Sự tích Hồ Gươm. (0,25đ)

Câu 2 (1đ):
Ý nghĩa truyện cổ tích "Em bé thông minh":
- Truyện đề cao trí khôn dân gian, kinh nghiệm đời sống dân gian. (0,5đ)
- Tạo ra tiếng cười. (0,5đ)

Câu 3 (1đ):
HS kể đúng một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của từ "mặt".

Câu 4 (1đ):
- Danh từ chỉ sự vật: dùng để nêu tên từng loại hoặc cá thể người, vật, hiện tượng, khái niệm…(0,75đ)
- Ví dụ: bàn, ghế, cây, mèo,…(0,25đ)

Câu 5 (6đ):
Yêu cầu chung:
- Học sinh biết viết đúng đặc trưng thể loại văn tự sự đã học.
- Đoạn văn trình bày mạch lạc, rõ ràng. Diễn đạt trôi chảy, trong sáng; không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp thông thường; chữ viết cẩn thận, sạch đẹp.

Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có nhiều cách viết khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:
a/Mở đoạn (1đ): Nêu lí do và giới thiệu về nhân vật mà HS yêu thích.
b/Thân đoạn (4đ): Kể về lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng và ý nghĩa của nhân vật.
c/Kết đoạn (1đ): Tình cảm của HS đối với nhân vật ấy.

Đồng bộ tài khoản