Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thúy Anh | Ngày: | 43 đề thi

0
1.008
lượt xem
151
download
Xem 43 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10

Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10
Mô tả bộ sưu tập

Trực tiếp ôn tập trên từng đề thi cụ thể, là phương pháp mà khá nhiều lớp học sinh vẫn dùng để ôn tập ở các mùa thi. Việc đi tìm đáp án cho từng câu hỏi, bài tập được hệ thống rõ ràng theo cấu trúc chương trình sẽ giúp bạn vừa ôn lý thuyết vừa luyện giải bài tập, biết rõ được các nội dung chính của bài học và giúp bạn sẽ làm bài kiểm tra hiệu quả hơn. Thư viện eLib xin giới thiệu đến các bạn học sinh lớp 10, Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 mônVật lý lớp 10, đây là bộ đề thi mà chúng tôi đã chọn lọc kỹ càng từng đề thi, đạt tiêu chuẩn phương pháp ra đề thi của Bộ GD&ĐT với nội dung bám sát chương trình Vật lý lớp 10. Luyện giải các đề thi của bộ sưu tập này, các bạn sẽ nắm rõ được kiến thức về: chuyển động cơ, chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do, chuyển động tròn đều, tính tương đối của chuyển động,… Chúc các bạn luyện thi thật hiệu quả!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10

Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10
Tóm tắt nội dung

Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 Vật lý 10 - Đề số 1

Câu 1: Một người ném một hòn đá lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc 4m/s từ một cửa sổ ở độ cao 8m so với Mặt Đất. Nếu chọn gốc thời gian là lúc ném thì thời điểm lúc vật có vận tốc 8m/s là những thời điểm nào sau đây. ( Lấy g = 10m/s2)
A. t = 0,4s. B. t = 0,894s. C. t = 1,2s. D. t = 0,8s.

Câu 2: Chọn câu trả lời đúng? Động học chất điểm là một phần của cơ học
A. Chỉ nghiên cứu tính chất chuyển động của các vật mà không chú ý đến các nguyên nhân gây ra các chuyển động này.
B. Nghiên cứu về tính chất của chuyển động và nguyên nhân gây ra nó.
C. Nghiên cứu về nguyên nhân gây ra chuyển động của vật.
D. Cả A, B, C đều đúng.

Câu 3: Chọn câu phát biểu sai? Chuyển động tròn đều có
A. quỹ đạo là đường tròn. B. tốc độ dài không đổi.
C. vectơ gia tốc không đổi. D. tốc độ góc không đổi.

Câu 4: Một vật chuyển động thẳng đều theo trục Ox có phương trình toạ độ là: x = x0+vt (với x0≠0 và v≠0). Điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
A. Vật chuyển động theo chiều dương của trục toạ độ.
B. Toạ độ ban đầu của vật không trùng với với gốc toạ độ.
C. Toạ độ của vật có giá trị không đổi theo thời gian.
D. Tất cả A, B, C đều đúng.

Câu 5: Một ôtô đang chạy với vận tốc 10m/s trên một đoạn đường thẳng thì ôtô tăng tốc chuyển động nhanh dần đều. Sau thời gian ∆t kể từ lúc bắt đầu tăng tốc ôtô đạt vận tốc 20m/s. Tốc độ trung bình của ôtô trong khoảng thời gian ∆t là:
A. 15m/s. B. 12,5m/s. C. 13,3m/s. D. thiếu dữ kiện thời gian.

Câu 6: Kim giờ của một chiếc đồng hồ có chiều dài bằng 3/4 chiều kim phút. Coi như các kim quay đều. Tỉ số gia tốc của đầu kim phút và đầu kim giờ là:
A. 92 B. 108 C. 192 D. một kết quả khác

Câu 7: Một xe lửa bắt đầu rời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh đều với gia tốc 0,15m/s2. Quãng đường đi s của xe lửa trong khoảng thời gian một phút là.
A. s = 9m B. s = 150m. C. s = 540m. D. s = 270m.

Câu 8: Một ôtô chuyển động trên một đường thẳng có vận tốc không đổi 70km/h. Vào lúc 9h ôtô qua tỉnh B và chạy về bến xe A cách B 9km. Chọn bến xe A làm vật mốc, chiều dương là chiều chuyển động của ôtô, gốc thời gian là lúc 10h. Phương trình chuyển động của ôtô là:
A. x = 9 + 70t B. x = 70t – 9 C. x = 9 + 70(t – 9) D. x = 70t

Câu 9: Công thức liên hệ giữa tốc độ góc và tốc độ dài của chất điểm chuyển động tròn đều là:
A. v = . B. v = . C. v = ω2r. D. v = ω r.

Câu 10: Chọn câu sai
A. Độ dời là véc tơ nối vị trí đầu và vị trí cuối của chất điểm chuyển động.
B. Độ dời có thể dương hoặc âm.
C. Chất điểm đi trên một đường thẳng rồi quay về vị trí ban đầu thì có độ dời bằng không.
D. Độ dời có độ lớn bằng quãng đường đi được của chất điểm.

Câu 11: Lúc 7giờ một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được 16km. Cả hai chuyển động thẳng đều với các vận tốc (xe đạp) 12km/h và (đi bộ) 4km/h. Người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ vào thời điểm nào sau đây?
A. Lúc 9 giờ. B. Lúc 10 giờ30min. C. Lúc 10 giờ. D. Lúc 8 giờ.

Câu 12: Một ô tô chạy trên đường thẳng. Trên một phần ba (1/3) quãng đường đầu, ôtô chuyển động với vận tốc không đổi 20km/h. Trên hai phần ba (2/3) quãng đường sau, xe chạy với vận tốc không đổi 60km/h. Vận tốc trung bình của ô tô trên cả quãng đường là:
A. 40km/h B. 30km/h C. 36km/h D. Một kết quả khác.

Câu 13: Điều nào sau đây là sai khi nói về sự rơi tự do của các vật?
A. Trong quá trình rơi tự do, gia tốc của vật tăng dần theo thời gian.
B. Sự rơi tự do là sự rơi của các vật trong chân không, chỉ chịu dưới tác dụng của trọng lực.
C. Các vật rơi tự do tại cùng một nơi thì có gia tốc như nhau.
D. Trong quá trình rơi tự do, vật tốc của vật tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian.

Câu 14: Khi sử dụng công thức cộng vận tốc: , kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khi và cùng hướng thì
B. Khi và vuông góc nhau thì
C. Khi và cùng ngược hướng thì
D. Các kết luận A,B và C đều đúng.

Câu 15: Một vật rơi tự do từ độ cao h = 28,8m so với mặt đất. Lấy g = 10m/s2. Thời gian rơi và vận tốc của vật khi chạm đất là:
A. 4s; 40m/s B. 3s; 30m/s C. 5,76s; 57,6m/s D. 2,4s; 24m/s

Câu 16: Trong các vật chuyển động sau đây, chuyển động của vật nào là chuyển động tịnh tiến?
A. Chuyển động của cánh cửa khi ta mở cửa. B. Chuyển động của ngăn kéo bàn khi ta kéo nó ra.
C. Chuyển động của ôtô trên đoạn đường vòng. D. Tất cả các chuyển động trên.

Câu 17: Một vật chuyển động thẳng đều, theo chiều dương của trục Ox. Thông tin nào sau đây là chính xác?
A. Toạ độ của vật luôn dương. B. Vận tốc v > 0.
C. Thời điểm ban đầu t0 = 0. D. Các thông tin A, B, C đều chính xác.

Câu 18: x = x0 + v0t + at2 là phương trình toạ độ của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều.
Điều nào sau đây là đúng ?
A. Nếu a < 0 và v0 < 0 thì chuyển động là chậm dần đều.
B. Nếu a < 0 và v0 = 0 thì chuyển động là chậm dần đều.
C. Nếu a > 0 và v0 < 0 thì chuyển động là nhanh dần đều.
D. Nếu a và v0 cùng dấu thì chuyển động là nhanh dần đều.

Câu 19: Gọi a là độ lớn của gia tốc, vt và v0 lần lượt là vận tốc tức thời tại các thời điểm t và t0≠0. Công thức nào sau đây là chính xác?
A. . B. vt = v0 + a(t – t0) C. vt = v0 +at. D. A,B và C đều đúng

Câu 20: Một người ném một hòn đá lên cao theo phương thẳng đứng với vận tốc v0 từ Mặt Đất. Nếu chọn gốc thời gian là lúc ném, gốc toạ độ O là nơi ném, trục Oy thẳng đứng có chiều dương hướng lên thì các công thức biểu diễn chuyển động nào sau đây là sai?
A. B. . C. . D. v = v0 – gt.

Câu 21: Một chiếc thuyền chuyển động thẳng ngược chiều dòng nước từ bến A đến bến B cách nhau 15km. Biết vận tốc thuyền đối với dòng nước là 6,5km/h, vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 1,5 km/h. Thời gian thuyền đến bến B là bao nhiêu?
A. t = 3h. B. 1,875h. C. v 2,24h. D. v 2,4h.

Câu 22: Quãng đường mà một vật rơi tự do đi được trong giây thứ 6. Lấy g = 10m/s2. Chọn kết quả đúng?
A. 125m B. 60m C. 55m D. 180m

Câu 23: Một hành khách ngồi trên toa xe lửa đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 17,3m/s trong trời mưa. Qua kính của sổ của tàu người đó thấy những giọt mưa vạch ra những đường thẳng nghêng một góc α = 600 so với phương thẳng đứng. Hỏi các giọt mưa rơi theo phương thẳng đứng với vận tốc v2 là bao nhiêu?
A. 25m/s B. 20m/s. C. 30m/s. D. 10m/s.

Câu 24: Một xe đạp chuyển động thẳng đều trên một quãng đường dài 12,6km hết 0,5 giờ. Vận tốc của xe đạp là:
A. 7m/s B. 6,3m/s C. 90,72m/s. D. 25,2 m/s

Câu 25: Một máy quạt quay đều được 180 vòng trong thời gian một phút. Cánh quạt có bán kính là 0,5 m. Tốc độ dài của một điểm ở đầu cánh quạt là:
A. 90m/s B. 1,5 m/s C. 9,42 m/s D. Một giá trị khác

Đồng bộ tài khoản