Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11

Chia sẻ: Hoàng Văn Hiệp | Ngày: | 29 đề thi

0
1.497
lượt xem
106
download
Xem 29 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11

Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11
Mô tả bộ sưu tập

Trực tiếp ôn tập trên từng đề thi cụ thể, là phương pháp mà khá nhiều lớp học sinh vẫn dùng để ôn tập ở các mùa thi. Việc đi tìm đáp án cho từng câu hỏi, bài tập được hệ thống rõ ràng theo cấu trúc chương trình sẽ giúp bạn vừa ôn lý thuyết vừa luyện giải bài tập, biết rõ được các nội dung chính của bài học và giúp bạn sẽ làm bài kiểm tra hiệu quả hơn. Thư viện eLib xin giới thiệu đến các bạn học sinh lớp 11, Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 mônVật lý lớp 11, đây là bộ đề thi mà chúng tôi đã chọn lọc kỹ càng từng đề thi, đạt tiêu chuẩn phương pháp ra đề thi của Bộ GD&ĐT, với nội dung bám sát chương trình Vật lý lớp 11. Luyện giải các đề thi của bộ sưu tập này, các bạn sẽ nắm rõ được kiến thức về: điện tích, định luật Cu-lông, thuyết electron, điện trường và cường độ điện trường. Đồng thời, ôn tập các kiến thức về công của điện lực, điện thế, hiệu điện thế, tụ điện, dòng điện không đổi, nguồn điện, điện năng, công suất điện, định luật Ôm đối với toàn mạch, ghép các nguồn điện thành bộ, ... Chúc các bạn luyện thi thật hiệu quả!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11

Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11
Tóm tắt nội dung

Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 Vật lý 11 - Đề số 1

I. Trắc nghiệm:( 4điểm)

ĐIỀN PHƯƠNG ÁN EM CHỌN VÀO BẢNG SAU:
Câu 1. Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn dây dẫn là bao nhiêu? Biết rằng điện lượng chuyển qua dây trong khoảng thời gian t = 100s là 10C.
A. 0,1 C.s-1 B. 0,1 V C. 0,01A D. 1000A

Câu 2. Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V). Điện tích của tụ điện là:
A. q = 5.104 (μC). B. q = 5.104 (nC). C. q = 5.10-4 (C) D. q = 5.10-2 (μC).

Câu 3. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Chiều của dòng điện được quy ước là chiều chuyển dịch của các điện tích âm.
B. Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện và được đo bằng điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong một đơn vị thời gian.
C. Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
D. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

Câu 4. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 1V. Công của điện trường làm dịch chuyển điện tích q= - 1 C từ M đến N là.
A. A = + 1 J. B. A = + 1J. C. A = - 1J. D. A = - 1 J.

Câu 5. Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-7 (C) và 4.10-7 (C), tương tác với nhau một lực 0,1 (N) trong chân không. Khoảng cách giữa chúng là:
A. r = 0,6 (m). B. r = 0,6 (cm). C. r = 6 (cm). D. r = 6 (m).

Câu 6. Biểu thức định luật Ôm cho toàn mạch trong trường hợp mạch ngoài chứa hai nguồn điện giống nhau mắc song song (E, r):
A. B. C. D.

Câu 7. Công của nguồn điện được xác định theo công thức:
A. A = EIt. B. A = UIt. C. A = EI. D. A = UI.

Câu 8. Công thức xác định tương tác điện giữa hai điện tích điểm trong chân không là:
A. B. C. D.

Câu 9. Bóng đèn có chỉ số (220V - 100W). Tính công suất của bóng đèn khi ở hiệu điện thế 22V
A. 1 W B. 100 W C. 10 W D. 0,1 W

Câu 10. Cho (E1 = 4 V, r1 = 1 Ω) ghép song song với (E2 = 4 V, r2 = 1 Ω) nối tiếp với (E3 = 4 V, r1 = 1,5 Ω). Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn:
A. 8V, 1Ω B. 12 V, 3,5Ω C. 8V, 2Ω D. 12 V, 2,5 Ω

Câu 11. Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng.
A. UMN = VM - VN. B. E = UMN. d C. AMN = q. UMN D. UMN = E. d

Câu 12. Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q = 5.10-9 (C), tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 (cm) có độ lớn là:
A. E = 2250 (V/m). B. E = 4500 (V/m). C. E = 0,450 (V/m). D. E = 0,225 (V/m).

Câu 13. Công thức nào sau đây là công thức của ba nguồn ghép song song có suất điện động và điện trở giống nhau:
A. trong đó suất điện, điện trở khác nhau. B.
C. D.

Câu 14. Cho (E1 = 9 V, r1 = 1 Ω) ghép song song với (E2 = 9 V, r2 = 1 Ω) sau đó ghép hai điện trở R1 = R2 = 5 Ω. Tính cường độ dòng điện qua mạch chính:
A. 1 A B. 3 A C. 4 A D. 2 A

Câu 15. Phát biểu nào sau đây là không đúng.
A. Hạt êlectron là hạt có khối lượng m = 9, 1. 10-31 kg.
B. Nguyên tử có thể mất hoặc nhận thêm êlectron để trở thành ion.
C. êlectron không thể chuyển động từ vật này sang vật khác.
D. Hạt êlectron là hạt có mang điện tích âm, có độ lớn 1, 6. 10-19 C.

Câu 16. Một nguồn điện có điện trở trong 0,1 Ω được mắc với điện trở 4,8 Ω thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là 12 (V). Cường độ dòng điện trong mạch là
A. I = 2,5 (A). B. I = 12 (A). C. I = 120 (A). D. I = 25 (A).

 II. Tự luận:(6điểm)

Bài 1. Cho hai điện tích điểm q1 = - q2 = q = 4.10-9 C. Đặt tại A, B trong chân không cách nhau 40mm. Xác định cường độ điện trường tại điểm M cách A, B lần lượt là MA = 2cm, MB = 6cm.

Bài 2. Cho mạch điện như hình vẽ:
E1 =10 V, r1 = 2Ω, E2 = 5V, r2 = 4Ω, R1 =20 Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15 Ω, R4 = 45Ω.
a. Tính cường độ dòng điện chạy qua mạch chính và các điện trở.
b. Tính công suất tỏa nhiệt trên điện trở R2.
c. Tính hiệu điện thế giữa hai điểm MN và AB.

Đồng bộ tài khoản