Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 5

Chia sẻ: Đinh Duy Tiến | Ngày: | 24 đề thi

0
1.027
lượt xem
34
download
Xem 24 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 5

Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 5
Mô tả bộ sưu tập

Thoắt cái, nghỉ hè đã hết, các em bắt đầu vào học, và kỳ thi giữa học kỳ đang cận kề. Nhanh quá, các em chưa biết ôn tập những nội dung gì. Yên tâm nhé vì đã có Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 5 rất thuận tiện để phụ huynh hướng dẫn các em ôn tập, củng cố kiến thức như: biết làm biên bản một sự việc, ôn tập viết đơn, từ cấu tạo từ, câu ghép, nối các câu ghép bằng bằng cặp từ hô ứng,… Chúc các em có một kì thi đạt kết quả tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 5

Bộ đề thi và đáp án giữa học kỳ 2 môn Tiếng việt lớp 5
Tóm tắt nội dung

Đề KT giữa HK2 tiếng Việt 5 - Đề số 1

Đề: Đọc - Hiểu (5 điểm)
Đọc thầm bài sau: Bài: Nghĩa thầy trò

Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu để mừng thọ thầy. Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý. Cụ giáo hỏi thăm công việc của từng người, bảo ban các học trò nhỏ, rồi nói:
- Thầy cảm ơn các anh. Bây giờ, nhân có đông đủ các môn sinh, thầy muốn mời tất cả các anh theo thầy tới thăm một người mà thầy mang ơn rất nặng.
Các môn sinh đồng thanh dạ ran. Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau. Các anh có tuổi đi ngay sau thầy, người ít tuổi hơn nhường bước, cuối cùng là mấy chú tóc để trái đào. Cụ giáo Chu dẫn học trò đi về cuối làng, sang tận thôn Đoài, đến một ngôi nhà tranh đơn sơ mà sáng sủa, ấm cúng. Ở hiên trước, một cụ già trên tám mươi tuổi râu tóc bạc phơ đang ngồi sưởi nắng. Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói to:
- Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả môn sinh đến tạ ơn thầy.
Cụ già tóc bạc ngước lên, nghiêng đầu nghe. Cụ đã nặng tai. Thầy giáo Chu lại nói to câu nói vừa rồi một lần nữa. Thì ra đây là cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy.
Tiếp sau cụ giáo Chu, các môn sinh của cụ lần lượt theo lứa tuổi vái tạ cụ đồ già. Ngày mừng thọ thầy Chu năm ấy, họ được thêm một bài học thấm thía về nghĩa thầy trò.
Theo HÀ ÂN

Câu 1. Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
A. Dâng biếu thầy những cuốn sách.
B. Để được thầy hỏi thăm sức khỏe, bảo ban.
C. Để mừng thọ thầy.

Câu 2. Người mà cụ giáo Chu mang ơn rất nặng ở trong bài là ai?
A. Bố mẹ của cụ giáo.
B. Cụ đồ xưa kia đã dạy vỡ lòng cho thầy.
C. Người bạn của cụ giáo.

Câu 3. Vì sao cụ giáo Chu lại mời học trò của mình đến thăm thầy cũ?
A. Vì cụ nghĩ mình trở thành thầy giáo là nhờ công của thầy, cả mình và học trò của mình đều mang ơn thầy.
B. Vì cụ muốn giới thiệu với thầy giáo cũ học trò của mình.
C. Vì cụ muốn giới thiệu với học trò thầy giáo cũ của mình.

Câu 4. Những chi tiết nào thể hiện lòng tôn kính của cụ giáo Chu đối với người thầy giáo cũ?
A. Mời học trò cùng tới thăm thầy dạy mình từ thuở vỡ lòng.
B. Đến trước mặt thầy cũ chắp tay cung kính vái.
C. Cả hai chi tiết trên.

Câu 5. Những thành ngữ, tục ngữ nào dưới đây nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
A. “ Kính thầy yêu bạn.”; “Bán anh em xa, mua láng giềng gần”.
B. “Uống nước nhớ nguồn.”; “Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.”
C. Tất cả các câu trên.

Câu 6. Hai câu: "Cụ giáo đội khăn ngay ngắn, mặc áo dài thâm ngồi trên sập. Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý." liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Bằng cách thay thế từ ngữ.
B. Bằng cách lặp từ ngữ.
C. Bằng cả hai cách thay thế và lặp từ ngữ.

Câu 7. Câu ghép: “Thế là cụ giáo Chu đi trước, học trò theo sau.” có mấy vế câu?
A. 2 vế câu.
B. 3 vế câu.
C. 4 vế câu.

Câu 8. Trong các cặp từ sau, cặp từ đồng nghĩa là:
A. To - nhỏ.
B. Trước - sau.
C. Môn sinh - học trò.

Câu 9. Câu ghép: “ Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống mặt biển” có các vế câu nối với nhau bằng cách nào?
A. Bằng quan hệ từ.
B. Bằng cặp từ hô ứng.
C. Nối trực tiếp, không có từ nối.

Câu 10. Em hãy tìm một câu ghép trong bài và viết lại: (0,5đ)



Đồng bộ tài khoản