Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 2 môn Vật lý lớp 6

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thúy Anh | Ngày: | 35 đề thi

0
986
lượt xem
134
download
Xem 35 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 2 môn Vật lý lớp 6

Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 2 môn Vật lý lớp 6
Mô tả bộ sưu tập

Tham khảo ngay Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 2 môn Vật lý lớp 6, sẽ giúp các em làm quen với các dạng đề thi và các dạng câu hỏi, bài tập. Các em sẽ nắm vững kiến thức về: sự nở vì nhiệt của chất rắn, lỏng, khí, nhiệt kế, thang đo độ, ... Đây còn là tài liệu tham khảo khá hữu ích dành cho quý thầy cô đang giảng day. Chúc các em học sinh và quý thầy cô, tham khảo bộ đề thi này một cách hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 2 môn Vật lý lớp 6

Bộ đề thi và đáp án 1 tiết học kỳ 2 môn Vật lý lớp 6
Tóm tắt nội dung

Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ 2 Vật lý 6 - Đề số 1

PHẦN I (2,5 điểm): Chọn phương án trả lời đúng trong các câu sau đây:

1. Nhiệt kế dung để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi là:
A. Nhiệt kế rượu. C. Nhiệt kế thuỷ ngân.
B. Nhiệt kế y tế. D. Cả 3 nhiệt kế trên đều không dung được.

2. Khi đun nước không nên đổ nước thật đầy ấm vì:
A. Làm bếp bị đè nặng. C. Tốn chất đốt.
B. Nước lâu sôi. D. Nước nóng tăng thể tích sẽ tràn ra ngoài.

3. Một chồng ly xếp chồng lên nhau, lâu ngày sẽ bị dính chặt lại. Để tách chúng ra, người ta thường dung biện pháp sau:
A. Đổ nước nóng vào ly trong cùng. C. Bỏ cả chồng ly vào nước lạnh.
B. Hơ nóng ly ngoài cùng. D. Bỏ cả chồng ly vào nước nóng.

4. Câu nào sau đây mô tả đúng cấu tạo của một băng kép?
A. Băng kép được cấu tạo từ 2 thanh kim loại có bản chất khác nhau.
B. Băng kép được cấu tạo từ một thanh thép và một thanh đồng.
C. Băng kép được cấu tạo từ một thanh thép và một thanh nhôm.
D. Băng kép được cấu tạo từ một thanh nhôm và một thanh đồng .

5. Máy cơ đơn giản nào sau đây không cho ta lợi về lực?
A. Mặt phẳng nghiêng. B. Ròng rọc cố định. C. Ròng rọc động. D. Đòng bẩy

6. Trong các cách sắp xếp các chất nở vì nhiệt từ nhiều tới ít sau đây thì cách sắp xếp nào là đúng:
A. Rắn, lỏng, khí. B. Rắn, khí, lỏng. C. Lỏng, khí, rắn. D. Khí, lỏng, rắn.
PHẦN II (2,5 ĐIỂM) : Chọn từ hoặc số thích hợp điền vào chỗ trống.

7. Khối lượng riêng của quả cầu kim loại …………………………… khi quả cầu nóng lên,……………………..khi quả cầu lạnh đi.

8. Chất rắn nở vì nhiệt……………………………..chất lỏng. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất………………………

9. Nước dá nóng chảy ở nhiệt độ………………..Người ta gọi là nhiệt độ……………..

PHẦN III ( 5 điểm) : Tự luận

10. (1,5 điểm) : Kể một ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất rắn, một ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất lỏng, một ứng dụng sự nở vì nhiệt của chất khí.

11. (1 điểm) : Bánh xe đạp khi bơm căng, nếu để ngoài trời nắng sẽ dễ bị nổ. Giải thích tại sao ?

12. Hãy tính: (2 điểm). Biết 00C = 320F , 10C = 1,80F
a. 43 0C ứng với bao nhiêu 0F ?
b. 69 0C ứng với bao nhiêu 0F ?

Đồng bộ tài khoản