Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 Khoa Học lớp 4

Chia sẻ: Hoàng Văn Hiệp | Ngày: | 3 đề thi

0
241
lượt xem
16
download
Xem 3 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 Khoa Học lớp 4

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 Khoa Học lớp 4
Mô tả bộ sưu tập

Trọn bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 Khoa học lớp 4, đừng bỏ qua nhé. Đây là bộ đề thi mà Thư viện eLib đã chọn lọc kỹ càng từng đề thi hay với mong muốn hỗ trợ các bậc phụ huynh có thêm tài liệu ôn tập học kỳ cùng các em học sinh. Thông qua đề thi, các bậc phụ huynh sẽ ôn tập cho các em những phần kiến thức về: con người cần gì để sống, trao đổi chất ở người, các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trào của chất bột đường, chất béo, vitamin, chất khoáng và chất xơ. Đồng thời, ôn tập về cách sử dụng thực phẩm sạch và an toàn; phòng một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng, phòng bệnh béo phì, phòng tránh tai nạn đuối nước. Ngoài ra, còn ôn tập về: nước có những tính chất gì, ba thể của nước, mây được hình thành thế nào và mưa từ đâu ra? Nắm được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên, ... Chúc các em ôn tập tốt và đạt được kết quả cao trong kì kiểm tra!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 Khoa Học lớp 4

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 Khoa Học lớp 4
Tóm tắt nội dung

Đề kiểm tra học kỳ 1 Khoa Học 4 - Đề số 1

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
1.Vai trò của chất đạm trong cơ thể ? ( 1 điểm)
a. Xây dựng và đổi mới cơ thể .
b. Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá .
c. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống .
d. Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min ( A, D, E, K )

2.Vai trò của chất béo trong cơ thể ?
a. Giúp cơ thể phòng chống bệnh .
b. Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá .
c. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống .
d. Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min ( A, D, E, K )

3.Vai trò của vi-ta-min trong cơ thể ?
a. Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá .
b. Giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ một số vi-ta-min ( A, D, E, K )
c.Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống .Nếu thiếu chúng, cơ thể sẽ bị bệnh .
d. Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng nhưng rất cần thiết cho hoạt động sống .

4.Vai trò của chất khoáng trong cơ thể ?
a. Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá . \
b. Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động và duy trì nhiệt độ của cơ thể . c. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống .Nếu thiếu chúng, cơ thẻ sẽ bị bệnh .
d. Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng
nhưng rất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.

5.Vai trò của chất xơ trong cơ thể ?
a. Không có giá trị dinh dưỡng nhưng rất cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của bộ máy tiêu hoá .
b. Giúp cơ thể phòng chống bệnh .
c. Tham gia vào việc xây dựng cơ thể, tạo ra các men thúc đẩy và điều khiển hoạt động sống .
d. Không tham gia trực tiếp vào việc xây dựng cơ thể hay cung cấp năng lượng
nhưng rất cần thiết cho hoạt động sống của cơ thể.

6.Những dấu hiệu nào cho biết một em bé đã bị béo phì ?
a. Có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi là 20%?
b. Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm .
c. Bị hụt hơi khi gắng sức.
d. Cả 3 dấu hiệu trên.

7.Tác hại của bệnh béo phì là gì ?
a. Mất thoải mái trong cuộc sống .
b. Giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong công việc .
c. Có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật ,…
d. Cả ba ý trên.

8.Nguyên nhân nào gây ra bệnh béo phì ?
a. Ăn quá nhiều .
b. Hoạt động quá ít .
c. Mỡ trong cơ thể tích tụ ngày càng nhiều .
d . Cả ba ý trên .

9.Cần phải làm gì khi bị bệnh béo phì ?
a. Giảm ăn vặt, giảm lượng cơm, tăng thức ăn ít năng lượng
b. Ăn đủ đạm, đủ vi-ta-min và khoáng chất .
c. Đi khám bệnh để tìm đúng nguyên nhân và được điều trị đúng .
d. Cả ba việc làm trên .

10. Để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá, chúng ta cần phải giữ vệ sinh ăn uống như thế nào ?
a. Không ăn các thức ăn ôi, thiu .
b. Không ăn cá sống, thịt sống .
c. Không uống nước lã
d. Thực hiện tất cả những việc trên .

11.Để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá, chúng ta cần phải giữ vệ sinh cá nhân như thế nào ?
a. Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch trước khi ăn .
b. Rửa tay bằng xà phòng và nước sạch sau khi đi đại tiểu tiện .
c. Thực hiện tất cả những việc trên .

12. Để phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá, chúng ta cần phải giữ vệ sinh môi trường như thế nào ?
a. Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, thường xuyên làm vệ sinh sạch sẽ nơi đại tiểu tiện, chuồng gia súc, gia cầm .
b. Xử lí phân, rác đúng cách, không sử dụng phân chưa ủ kĩ để bón ruộng, tưới cây
c. Diệt ruồi
d. Thực hiện tất cả những việc trên .

13. Dể phòng các bệnh lây qua đường tiêu hoá, chúng ta cần :
a. Giữ vệ sinh ăn uống .
b. Giữ vệ sinh cá nhân .
c. Giữ vệ sinh môi trường .
d. Thực hiện tất cả những việc trên .

14. Cần phải làm gì để phòng tránh đuối nước ?
a. Không chơi đùa gần hồ, ao, sông, suối .
b. Giếng nước cần phải xây thành cao có nắp đậy .
c. Chum, vại, bể nước phải có nắp đậy .
d. Chấp hành tốt các qui định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thuỷ .
e. Không lội qua suối khi trời mưa lũ, dông bão .
g. Thực hiện tất cả những việc trên .

15. Cần phải làm gì khi đi bơi ở bể bơi ?
a. Tắm sạch trước khi bơi và sau khi bơi .
b. Trước khi xuống nước phải tập vận động .
c. Tuân thủ các qui định của bể bơi .
d. Thực hiện tất cả các việc trên .

16. Nêu vai trò của chất đạm đối với cơ thể ?

17. Em cần làm gì để phòng tránh tai nạn đuối nước trong cuộc sống hàng ngày ? 

Đồng bộ tài khoản