Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6

Chia sẻ: Nguyễn Thị Lan Phương | Ngày: | 75 đề thi

0
3.904
lượt xem
369
download
Xem 75 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6
Mô tả bộ sưu tập

Các em yên tâm nhé vì đã có Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6 với nội dung đầy đủ, bám sát chương trình SGK. Thông qua bộ đề thi giúp các em nắm vững được những kiến thức cơ bản như: Ông lão đánh cá và con cá vàng, thứ tự kể trong văn tự sự, ếch ngồi đáy giếng, luyện nói kể chuyện, cụm danh từ,…. Chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi tới!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Ngữ văn lớp 6
Tóm tắt nội dung

Đề KT HKI Ngữ Văn 6 - Đề Số 1

Câu 1(1 điểm)
Kể tên các nhân vật trong truyện Thánh Gióng và cho biết ai là nhân vật chính?

Câu 2(1điểm)
Nêu ý nghĩa truyền thuyết Sơn Tinh Thuỷ Tinh.

Câu 3:(1 điểm)
Nêu các cách giải thích nghĩa của từ.

Câu 4:(2 điểm )
Em hãy giải nghĩa từ “xuân” trong các trường hợp sau và cho biết trường hợp nào là nghĩa gốc, trường hợp nào là nghĩa chuyển?
a/ Mùa xuân là tết trồng cây(Hồ Chí Minh)
b/ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân(Viễn Phương)
c/ Tuổi xuân chẳng tiết sá chi bạc đầu(Tố Hữu)

Câu 5:Tập làm văn(5 điểm) Đề : Em hãy kể về một người thân trong gia đình của em

Đáp Án Đề KT HKI Ngữ Văn 6 - Đề Số 1

Câu 1:(1 điểm)
- Học sinh kể đúng và đủ tên các nhân vật có trong truyên.(0,5đ)
- Xác định đúng nhân vật chính là Thánh Gióng (0,5đ)

Câu 2:(1 điểm):
Học sinh nêu đúng ý nghĩa của truyên như sau:
Truyện Sơn Tinh Thuỷ Tinh giải thích hiện tượng lũ lụt và thể hiện sức mạnh, ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai, đồng thời suy tôn ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng.

Câu 3:(1 điểm)
Nêu đúng và đủ hai cách giải thích nghĩa của từ:
- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị.
- Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích.

Câu 4(2 điểm)Từ “xuân” có các nghĩa sau:
a/ Mùa xuân là tết trồng cây.(Hồ Chí Minh)
Chỉ một mùa trong năm (nghĩa gốc)
b/ Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân.(Viễn Phương)
Tuổi của một người(nghĩa chuyển)
c/ Tuổi xuân chẳng tiết sá chi bạc đầu.(Tố Hữu)
Trẻ, chỉ tuổi trẻ.(nghĩa chuyển)

 

 

 

Đồng bộ tài khoản