Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 3

Chia sẻ: Nguyễn Thị Lan Phương | Ngày: | 33 đề thi

0
2.007
lượt xem
72
download
Xem 33 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 3

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 3
Mô tả bộ sưu tập

Một mùa thi nữa lại đến, các em và quý phụ huynh đừng lo lắng, vì Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn tiếng Việt lớp 3 sẽ giúp các em ôn tập để nắm vững những kiến thức như hướng dẫn đọc văn bản và trả lời câu hỏi, viết chính tả và biết viết thư thăm hỏi bạn bè, người thân,… Với nội dung trọng tâm và có đầy đủ đáp án giúp các em và quý phụ huynh thuận tiện trong việc hướng dẫn các em ôn tập để đạt kết quả cao cho kỳ thi học kỳ 1.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 3

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 3
Tóm tắt nội dung

Đề KT HK1 tiếng Việt 3 - Đề số 1

A: Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: ( …./5 điểm) Bài đọc 

II. Đọc hiểu: (…./5 điểm) (20 phút) - Đọc thầm bài đọc sau:
Đường bờ ruộng sau đêm mưa
Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ. Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi. Các bạn phải lần từng bước một để khỏi trượt chân xuống ruộng.
Chợt một cụ già từ phía trước đi lại. Tay cụ dắt một em nhỏ. Em bé đi trên bờ cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn. Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng ngắn. Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già và em nhỏ.
Bạn Hương cầm lấy tay cụ:
- Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã.
Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:
- Cụ để cháu dắt em bé.
Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:
- Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm. Bà rất cảm ơn các cháu.
Các em vội đáp:
- Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ. Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.
(Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD - 1978)

Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?
A. Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ.
B. Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ.
C. Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ.

Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?
A. Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội.
B. Nhường đường cho hai bà cháu.
C. Không nhường đường cho hai bà cháu.

Câu 3 (1 điểm): Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
A. Phải chăm học, chăm làm.
B. Đi đến nơi, về đến chốn.
C. Biết giúp đỡ người già và trẻ nhỏ.

Câu 4 (1 điểm):
a) Gạch chân từ chỉ hoạt động trong câu: "Tay cụ dắt một em nhỏ."
b) Từ chỉ đặc điểm trong câu "Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ." là:
A. đổ. B. mỡ. C. trơn.

Câu 5 (1 điểm): Câu "Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ " được cấu tạo theo mẫu câu:
A. Ai là gì ? B. Ai làm gì ? C. Ai thế nào ?

Câu 6 (1 điểm): Ghi lại câu trong bài có hình ảnh so sánh.

B - Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả: (5 điểm) - 15 phút
Nghe - viết: Bài Vầng trăng quê em (Tiếng Việt lớp 3, tập 1, trang 142)

2. Tập làm văn (5 điểm) - 25 phút.
Đề 1: Hãy viết một đoạn văn giới thiệu về tổ em.

 

 


Đồng bộ tài khoản