Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Hóa học lớp 10

Chia sẻ: Ngô Thị Thanh Hiền | Ngày: | 14 đề thi

0
1.776
lượt xem
291
download
Xem 14 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Hóa học lớp 10

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Hóa học lớp 10
Mô tả bộ sưu tập

Các em đang lo lắng vì còn quá nhiều kiến thức chưa ôn tập, mà kỳ thi thì đang cận kề. Yên tâm nhé, vì đã có Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn hóa học lớp 10, giúp các em nhanh chóng hệ thống kiến thức, làm quen với các dạng đề thi, câu hỏi và nắm vững kiến thức về: Flo – Brom – Iot, Oxi - Ozon, Lưu huỳnh, Axit sunfuric và muối Sunfat, tốc độ phản ứng hóa học, cân bằng hóa học,… Hi vọng đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Hóa học lớp 10

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Hóa học lớp 10
Tóm tắt nội dung

Đề kiểm tra HK 2 Hóa học 10 - Đề số 1

Câu 1: Từ 800 tấn quặng pirit sắt chứa 25% tạp chất trơ có thể sản xuất được bao nhiêu mét khối dung dịch H2SO4 93% (D =1,83 g/ cm3), nếu hiệu suất quá trình là 95%.
A. 1200 m3 B. 547 m3 C. Kết quả khác. D. 547000 m3

Câu 2: Chọn câu phát biểu đúng nhất:
A. Số oxi hoá -2 là số oxi hoá bền nhất của oxi.
B. Oxi chỉ có số oxi hoá là 0 và -2.
C. Oxi không bao giờ thể hiện tính khử khi phản ứng.
D. Oxi có 2 dạng thù hình là 17O và 16O.

Câu 3: Cho phản ứng sau: CrI3 + Cl2 + KOH ---> K2CrO4 + KIO4 + KCl + H2O.
Tổng hệ số nguyên bé nhất của các chất ban đầu bằng:
A. 92. B. 94. C. 90. D. 93.

Câu 4: Một bình kín chứa hỗn hợp H2, Cl2 với áp suất ban đầu là P. Đưa bình ra ánh sáng để phản ứng xảy ra, sau đó đưa về nhiệt độ ban đầu thì áp suất bình lúc đó là P1. So sánh:
A. Không xác định được. B. P = P1.
C. P1>P. D. P1<P.

Câu 5: 31,18 gam hỗn hợp NaX, NaY ( X,Y là hai halogen ở 2 chu kỳ liên tiếp nhau) tác dụng với dung dịch AgNO3 dư thu được 57,34 gam kết tủa ,công thức của 2 muối là:
A. NaCl, NaF. B. NaCl, NaBr.
C. NaBr, NaI. D. Không xác định được.



Câu 6: Trong các chất sau: Cl2, FeCl3, HCl, H2S, Na2SO4. Chất nào có thể tác dụng với KI tạo I2?
A. Na2SO4, H2S. B. FeCl3, HCl. C. HCl. D. FeCl3, Cl2.

Câu 7: Cho 12,6 gam hỗn hợp Al và Mg phản ứng với 100 ml dung dịch hỗn hợp 2 axit HNO3 4M và H2SO4 7M ( đậm đặc) thu được 0,2 mol mỗi khí SO2, NO, NO2. Tính số mol mỗi kim loại trong hỗn hợp đầu?
A. 0,2 mol Al; 0,3 mol Mg. B. 0,1 mol Al; 0,2 mol Mg.
C. 0,15 mol Al; 0,35625 mol Mg. D. Kêt quả khác.

Câu 8: Phát biểu nào không đúng khi nói về khả năng phản ứng của lưu huỳnh?
A. Ở nhiệt độ thích hợp, lưu huỳnh tác dụng với hầu hết các phi kim mạnh hơn, thể hiện tính oxi hoá .
B. Ở nhiệt độ cao lưu huỳnh tác dụng với nhiều kim loại thể hiện tính oxi hoá.
C. Thuỷ ngân phản ứng với lưu huỳnh ở nhiệt độ thường.
D. Lưu huỳnh vừa thể hiện tính khử, vừa thể hiện tính oxi hoá.

Câu 9: Cho V lit khí Clo đi qua dung dịch chứa 17,85(g) KBr thì thu được 13,4(g) hỗn hợp muối. Thể tích V khí Clo (đktc) là:
A. 11,2(l). B. 1,12(l). C. 2,24(l). D. 1,68(l).
Câu 10: Hoà tan hoàn toàn 1,53 gam hỗn hợp Mg, Al, Zn trong dung dịch HCl dư thu được 448 ml khí đkc. Cô cạn dung dịch thu được chất rắn có khối lượng bằng:
A. 1,85 gam. B. 3,9 gam. C. 2,95 gam . D. 2,14 gam.
 

Câu 11: Trong các tính chất sau, những tính chất nào không phải là tính chất của axít H2SO4 đặc nguội:
A. Tan trong nước, toả nhiệt. B. Làm hoá than vải, giấy, đường.
C. Háo nước. D. Hoà tan kim loại Al, Fe.

Câu 12: Có thể phân biệt H2SO4 và muối của nó bằng thuốc thử:
A. Phenolftalein. B. Quì tím.
C. dung dịch Ba2+. D. dung dịch NaOH.

Câu 13: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,2 mol FeO và 0,1 mol Fe2O3 trong H2SO4 loãng, dư thu được dung dịch M. Cho dung dịch M tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc kết tủa, rửa sạch, nung đến khối lượng không đổi được m gam chất rắn . m bằng:
A. 3,2 gam. B. 2,3 gam. C. 32 gam. D. 23 gam.

Câu 14: Chất nào có thể tách riêng ion Cu2+ ra khỏi ion Mg2+ trong dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2, Mg(NO3)2.
A. H2S B. H2SO4 C. H2SO3 D. HCl

Câu 15: Cho cân bằng sau: 2SO2(k) + O2(k) ---> 2SO3(k) H = -198,24 kJ.
Để tăng hiệu suất của quá trình tạo SO3 phải:
A. Giảm nhiệt độ của phản ứng
B. Giảm nồng độ của SO2 , thêm xúc tác.
C. Tăng nhiệt độ của phản ứng .
D. Giữ phản ứng ở nhiệt độ thường.

Đồng bộ tài khoản