Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10

Chia sẻ: Đinh Thị Tho | Ngày: | 33 đề thi

0
1.751
lượt xem
96
download
Xem 33 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10
Mô tả bộ sưu tập

Cứ mỗi mùa thi đến, các em lại phải vùi đầu vào ôn tập. Mệt mỏi, lo lắng và đầu óc rối bời vì không biết nên ôn những phần kiến thức nào. Hiểu được điều đó, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10 được chọn lọc kỹ càng, nội dung bám sát chương trình hiện nay của Bộ GD và Đào tạo, giúp các em nắm vững kiến thức trọng tâm của bài: Đại cáo bình Ngô, tính chuẩn xác và tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh, khái quát lịch sử tiếng Việt, lập dàn ý bài văn nghị luận, lập luận trong văn nghị luận, thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối, … Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý thầy cô và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10

Bộ đề thi và đáp án học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10
Tóm tắt nội dung

Đề KT HKII Ngữ Văn 10 - Đề Số 1

I. TRẮC NGHIỆM : 3 điểm 

1. Nguyễn Du đã cắt nghĩa bất hạnh của Thuý Kiều là do mâu thuẫn giữa:
A. Tài và sắc B. Tài và tâm C. Tài và mệnh D. Tài và tình

2. Vấn đề cơ bản được đặt ra trong đoạn trích “Nỗi thương mình”:
A. Nỗi xót xa ai oán vì nhân phẩm bị chà đạp B. Vấn đề tình yêu đôi lứa
C. Tệ nạn xã hội D. Quan tham

3. Trong đoạn trích “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” có câu : Lòng thiếp riêng……mà thôi, chọn từ nào sau đây điền vào chỗ trống.
A.Bi ai B. Bi sầu C. Bi thiết D. Bi thảm

4. Ngô Sĩ Liên là tác giả của :
A. Đại Việt sử kí toàn thư B. Đại Việt sử lược
C. Băng Hồ di sư lụcD. Dư địa chí

5. Khí thế các trận đánh được ví như “sấm vang chớp giật” của quân Lam Sơn đó là trận:
A. Lạng Giang – Lạng Sơn B. Bồ Đằng – Trà Lân
C. Ninh Kiều D.Xương Giang

6. Những sáng tác của Nguyễn Trãi sau đây, tác phẩm nào được viết bằng chữ Nôm.
A. Quân trung từ mệnh tập B. Quốc âm thi tập
C. Ức trai thi tập D.Chí Linh sơn phú.

7. Câu nói “ Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước” , sử dụng thao tác nghị luận nào?
A. Quy nạp B. So sánh C. Tổng hợp D.Phân tích

8. Câu văn “Ba-sô là một thi sĩ – người hành hương danh tiếng sống ở Nhật vào thế kỉ XVII. Ba- sô là bút danh” đã sử dụng phương pháp thuyết minh nào sau đây?
A. Liệt kê B. Nêu ví dụ C. Nêu định nghĩa D. Chú thích

9. Từ cái riêng mà suy ra cái chung, từ những sự vật cá biệt suy ra nguyên lí phổ biến là thao tác nghị luận nào?

A. Quy nạp B. Diễn dịch C. So sánh D. Tổng hợp

10.Chữ viết của tiếng Việt là?
A. Chữ Hán B. Chữ Nôm C. Chữ quốc ngữ, chữ Hán D.Chữ quốc ngữ, chữ Nôm

11.Câu thơ “ Biết bao bướm lả ong lơi, Cuộc say đầy tháng trận cười suốt đêm”. Sử dụng phép tu từ nào?
A. Phép điệp B. Phép đối C. Phép liệt kê D. Phép so sánh

12. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là:
A. Tính cảm xúc B. Tính hàm súcC. Tính cụ thể D. Tính hình tượng

II. TỰ LUẬN: 7 điểm

1. Ý nghĩa của văn bản “ Chuyện chức phán sự đền Tản Viên” ( Nguyễn Dữ) ?(1đ)

2. Cảm nhận của anh (chị) về nhân vật Từ Hải qua đoạn trích “ Chí khí anh hùng”


Đồng bộ tài khoản