Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Ngữ văn lớp 6

Chia sẻ: Nguyễn Thị Tuyết Nhung | Ngày: | 19 đề thi

0
3.466
lượt xem
447
download
Xem 19 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Ngữ văn lớp 6

Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Ngữ văn lớp 6
Mô tả bộ sưu tập

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi kiểm tra 1 tiết các em đừng quên tham khảo Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Ngữ văn lớp 6. Bộ đề thi có đáp án của Thư viện eLib giúp các em nắm vững nội dung trọng tâm, biết trả lời các câu hỏi mở rộng. Chúc các em thi tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Ngữ văn lớp 6

Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Ngữ văn lớp 6
Tóm tắt nội dung

Đề KT 1 Tiết Ngữ Văn 6 - Đề Số 1

I. Trắc nghiệm: (3đ)

Câu 1: Điền 1 từ Hán Việt có chứa yếu tố cho sẵn:
đồng (cùng, chung) : ……………….
giả (người) : ………………………

Câu 2: Giữa các nghĩa của từ có mối quan hệ nhất định và có thể tìm ra một cơ sở ngữ nghĩa chung, đó là:
A. Từ nhiều nghĩa B. Từ đồng âm
C. Từ đồng nghĩa D. Từ trái nghĩa

Câu 3: Nghĩa của từ là:
A. Nội dung mà từ biểu thị B. Hình thức mà từ biểu thị
C. Nội dung và hình thức mà từ biểu thị D. Hoạt động, tính chất, quan hệ mà từ biểu thị

Câu 4: Chức vụ điển hình của danh từ trong câu :
A. Chủ ngữ B. Vị ngữ C. Trạng ngữ D. Phụ ngữ

Câu 5: Câu văn bị mắc lỗi dùng từ:
A. Em bé thông minh là con một người nông dân.
B. Trong cuộc họp lớp, Lan đã được các bạn nhất trí đề bạt làm lớp trưởng.
C. Vua và các triều thần nghe nói mừng như mở cờ trong bụng.
D. Đất nước Việt Nam có rất nhiều thắng cảnh.

Câu 6 : Từ chín được dùng với nghĩa gốc trong câu:
A. Trước khi làm việc gì phải suy nghĩ cho chín..
B. Khi tu hú kêu là báo hiệu mùa vải chín.
C. Cậu bé ấy gò má chín đỏ như quả bồ quân, trông thật đáng yêu.
D. Bị bạn bè trêu, bạn ấy ngượng chín cả mặt.

Câu 7: Gậy tre, chông tre chống lại sắt thép của quân thù. Các từ được gạch chân trong câu văn trên là :
A. Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên B. Danh từ chỉ sự vật
C. Danh từ chỉ đơn vị quy ước D. Danh từ riêng

Câu 8: Dòng chỉ gồm toàn từ láy:
A. tươi tốt, chùng chình, dềnh dàng B. vội vã, hối hả, xôn xao
C. thăm thẳm, xanh ngắt, ruộng rẫy D. bó buộc, nhanh nhẹn, vàng vọt

Câu 9: áo giáp : bộ đồ để mặc, làm bằng chất liệu có sức chống đỡ với binh khí hoặc nói chung với những vật gây tổn hại, nguy hiểm cho cơ thể. Nghĩa của từ áo giáp được giải thích bằng cách:
A. Dùng từ đồng nghĩa để giải nghĩa từ B. Dùng từ trái nghĩa để giải nghĩatừ
C. Trình bày khái niệm mà từ biểu thị D. Kết hợp các cách giải nghĩa trên

Câu 10: Câu có từ dùng với nghĩa chuyển là :
A. Canh bốn canh năm vừa chợp mắt. Sao vàng năm cánh mộng hồn quanh.
B. Trông chừng thấy một văn nhân, lỏng buông tay khấu bước lần dặm băng.
C. Cỏ non xanh tận chân trời cành lê trắng điểm một vài bông hoa
D. Cưỡi lưng ngựa sắt bay phun lửa nhổ bụi tre làng đuổi giặc Ân.

II. Tự Luận

Câu 1: Thế nào là từ láy, từ ghép? (1đ)
- Ghi lại từ láy trong đoạn văn sau: (1đ)
Trời bỗng trở nên oi bức. Những đám mây màu đen nặng trĩu bay tới làm xám xịt cả bầu trời. Sấm rền vang. Gió bắt đầu thổi làm lay động lá cành, rồi từng giọt mưa thi nhau rơi xuống các mái hiên. Dần dần gió mạnh hẳn lên, cùng lúc đó mưa cũng xối xả tuôn ào ào. Cây cối hả hê đón những giọt nước mát lành, vươn lên với một sức sống mới.

Câu 2: Thế nào là chuyển nghĩa, thế nào là nghĩa chuyển? (1đ)
- Xác định 4 từ được dùng với nghĩa chuyển trong bài thơ sau. (1đ)
Có mắt đâu mà
Quả na biết mở
Chân bàn, chân tủ
Chẳng bước bao giờ
Cái cây san hô

Câu 3: (1đ) Thay từ dùng sai trong các câu văn sau:
a. Vì Nam cứ giữ thái độ lạnh lẽo nên mọi người không thể thân thiết với bạn ấy được.
b. Ngày mai chúng tôi sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh.

Câu 4: (2đ) Viết đoạn văn tả cảnh đêm trăng (từ 6 - 8 câu), xác định 2 cụm danh từ em đã sử dụng và điền nó vào mô hình 


Đồng bộ tài khoản