Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 10

Chia sẻ: Huỳnh Trung Hải | Ngày: | 50 đề thi

0
896
lượt xem
14
download
Xem 50 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 10

Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 10
Mô tả bộ sưu tập

Với Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 10 sẽ giúp các em ôn tập nhanh chóng và dễ dàng hệ thống kiến thức hơn. Bộ đề thi có nội dung chọn lọc kỹ càng, đa dạng các bài tập giúp các em nắm vững kiến thức, nội dung trọng tâm. Chúc các em đạt kết quả tốt trong kỳ thi tới!.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 10

Bộ đề thi và đáp án kiểm tra 1 tiết môn Sinh học lớp 10
Tóm tắt nội dung

Đề KT 1 tiết Sinh học 10 - Đề số 1

Câu 1: Vai trò chính của phôtpholipit là:
A. dự trữ năng lượng cho cơ thể bằng cách hình thành mô mỡ dưới da.
B. đóng vai trò như các hoocmôn để điều hòa hoạt động cơ thể.
C. xúc tác các phản ứng xảy ra nhanh hơn.
D. cấu trúc nên màng sinh chất của tế bào.

Câu 2: Tế bào là cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống vì:
A. tất cả các quá trình trao đổi chất của cơ thể đều diễn ra bên trong tế bào.
B. không có tế bào thì không có cơ thể sống.
C. tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
D. tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống.

Câu 3: Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nuclêôtit là nhờ vào đặc điểm nào của ADN?
A. Nguyên tắc đa phân.
B. Nguyên tắc bán bảo tồn.
C. Nguyên tắc bổ sung.
D. Cơ chế tự nhân đôi nhờ các enzim đặc hiệu.

Câu 4: Khi nói về cấu trúc và chức năng của ARN, nhận định nào dưới đây là chính xác nhất?
A. tARN có cấu trúc mạch đơn, xoắn, có chức năng vận chuyển axit amin tới ribôxôm để dịch mã.
B. Trong tế bào chỉ có 3 loại ARN là mARN, tARN, rARN; trong đó mỗi loại có chức năng khác nhau.
C. ARN được xem là cơ sở vật chất di truyền chủ yếu ở cấp độ phân tử trong tế bào nhân thực.
D. rARN có cấu trúc tương tự tARN nhưng mức độ xoắn ít hơn và tham gia cấu tạo nên ribôxôm.

Câu 5: Động vật phản ứng nhanh với sự thay đổi của môi trường là nhờ có hệ thần kinh phát triển. Hệ thần kinh ở giới Động vật tiến hóa theo hướng:
A. mở rộng hệ thần kinh đến các bộ phận khác nhau của cơ thể.
B. hình thành các nơron hướng tâm và li tâm rải rác khắp nơi trên có thể.
C. đầu hóa và tập trung hóa.
D. dạng chuỗi hạch  dạng hạch  dạng lưới  dạng ống.

Câu 6: Trong giới Động vật:
A. ngành Da gai (đại diện là Cầu gai) chiếm vị trí trung gian chuyển tiếp giữa động vật không xương sống và động vật có xương sống.
B. nhóm động vật không xương sống có bộ xương ngoài bằng sụn phát triển.
C. ngành Nửa dây sống chiếm vị trí trung gian chuyển tiếp giữa động vật không xương sống và động vật có xương sống.
D. nhóm động vật không xương sống có hệ thần kinh phát triển ở mặt lưng dưới dạng chuỗi hạch.

Câu 7: Kitin là:
A. một loại cacbohiđrat liên kết với lipit, được con người sử dụng như là chỉ tự tiêu trong các ca phẫu thuật.
B. một loại pôlisacarit, tham gia cấu tạo nên vách tế bào ở nấm bậc cao.
C. một loại lipit được con người sử dụng như là chỉ tự tiêu trong các ca phẫu thuật.
D. một loại pôlisacarit có đơn phân là fructôzơ, có vai trò chủ yếu là cấu tạo nên bộ xương ngoài của một số loài động vật.

Câu 8: Sinh vật nào sau đây được xem là sinh vật trung gian giữa động vật và thực vật?
A. Trùng roi xanh. B. Giun đất.
C. Trùng đế giày. D. Sao biển.

Câu 9: Dựa vào đâu các nhà khoa học tách Vi sinh vật cổ khỏi vi khuẩn?
A. Loại tế bào, mức độ tổ chức cơ thể, kiểu dinh dưỡng.
B. Mức độ tổ chức cơ thể (đơn bào hay đa bào), hệ gen (có intron hay không có intron), cấu trúc thành tế bào (có hay không có peptiđôglican).
C. Hệ gen (có intron hay không có intron), cấu trúc thành tế bào (có hay không có peptiđôglican).
D. Loại tế bào, hệ gen (có intron hay không có intron).

Câu 10: Theo sơ đồ phát sinh của các ngành trong giới Thực vật thì:
A. thực vật hạt kín có hệ mạch phát triển nhất.
B. quyết là ngành nguyên thủy nhất và còn giữ nhiều đặc điểm gần với Tảo.
C. rêu đã bắt đầu thích nghi với đời sống ở cạn bằng cách hình thành hệ mạch dẫn truyền nước và muối khoáng tuy chưa có rễ thật.
D. thực vật hạt trần tiến hóa hơn quyết vì tinh trùng có roi nên thụ tinh ít phụ thuộc vào điều kiện bất lợi của môi trường.

Đồng bộ tài khoản