Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 4

Chia sẻ: Trần Thị Kim Lắm | Ngày: | 31 đề thi

0
1.506
lượt xem
41
download
Xem 31 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 4

Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 4
Mô tả bộ sưu tập

Tham khảo Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 4 giúp các em làm quen với các dạng đề thi và các dạng câu hỏi. Bộ đề thi giúp quý phụ huynh hướng dẫn các em ôn tập và nắm vững kiến thức về kể chuyện, cách dùng dấu hai chấm, phân biệt tr/ch, s/x, ăn/ăng khi viết chính tả, …. Đây là tư liệu tham khảo hữu ích cho quý phụ huynh và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 4

Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 4
Tóm tắt nội dung

Đề kiểm tra giữa HK 1 Tiếng Việt lớp 4 - Đề 1

A. PHẦN ĐỌC (10 điểm )

I. Đọc thành tiếng (6 điểm): Giáo viên chọn bài và cho học sinh đọc một đoạn trong thời gian một phút.

II. Đọc hiểu (4 điểmt)
Đọc thầm bài Những hạt thóc giống (Sách Tiếng Việt tập 1, trang 46-47) và khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất ở mỗi câu hỏi dưới đây:

1. Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
a. Người tài ba b. Người trung thực c. Người dũng cảm

2. Nhà vua làm cách nào để tìm được người như thế?
a. Nhà vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi.
b. Nhà vua phát cho mỗi người dân một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo trồng và lệnh ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
c. Cả hai ý trên đều đúng

3. Hành động của chú bé Chôm có gì khác với mọi người?
a. Chú bé Chôm mang thóc đến nộp cho nhà vua.
b. Chú bé Chôm dũng cảm dám nói sự thật là không thể làm cho thóc nảy mầm được.
c. Chú bé Chôm nộp cho vua nhiều thóc nhất

4. Theo em, vì sao người trung thực là người đáng quý?
a. Vì người trung thực luôn bảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt.
b. Vì người trung thực luôn muốn bảo vệ lợi ích riêng của mình.
c. Vì người trung thực không muốn mình bị mọi người chê cười.

5. Từ trái nghĩa với “trung thực” là:
a. thật thà b. thắng thắn c. gian dối

6. Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
a. nối ngôi, nô nức, sững sờ, dõng dạc
b. nô nức, sững sờ, ôn tồn, dõng dạc
c. thúng thóc, sững sờ, nô nức, dõng dạc

7. Bài văn trên có danh từ riênglà:
a. vua b. Chôm c. chú bé

8. Dấu hai chấm trong trường hợp dưới đây có tác dụng gì?
Rồi vua dõng dạc nói tiếp:
-Trung thực là đức tính quý nhất của con người. Ta sẽ truyền ngôi cho chú bé trung thực và dũng cảm này.

a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của nhà vua.
b. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
c. Cả hai ý trên đều đúng.

Đồng bộ tài khoản