Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thúy Anh | Ngày: | 73 đề thi

0
1.389
lượt xem
78
download
Xem 73 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10

Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10
Mô tả bộ sưu tập

Giải đề thi, đề kiểm tra giúp các em học sinh có thể nắm vững kiến thức, áp dụng kiến thức trong từng trường hợp cụ thể và sẽ ghi nhớ lâu hơn. Và đây, Thư viện eLib xin giới thiệu đến các em học sinh và quý thầy cô Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10. Bộ đề thi và kiểm tra này, được chúng tôi chọn lọc khá kĩ, với nội dung từng đề thi bám sát nội dung chương trình học và phương pháp ra đề thi đạt chuẩn yêu cầu của Bộ GD&ĐT. Tham khảo, ôn tập theo bộ đề thi này, sẽ giúp các em hệ thống lại một cách logic những kiến thức như, chuyển động cơ, chuyển động thẳng đều, chuyển động thẳng biến đổi đều, sự rơi tự do, chuyển động tròn đều, tính tương đối của chuyển động,… Chúc các em có kì kiểm tra thật tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10

Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 10
Tóm tắt nội dung

Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 Vật lý 10 - Đề số 1

I. TRẮC NGHIỆM:

Câu 1. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng ?Chuyển động cơ là:
A.sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian.
B. sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian.
C. sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian .
D. sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian .

Câu 2. Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = 4t – 10. (x: km, t: h). Tọa độ của chất điểm sau 2h là:
A. 4,5 km. B. -2 km. C. 6 km. D. 8 km.

Câu 3: Chuyển động của một vật được gọi là thẳng biến đổi đều là khi
A. vận tốc của vật không đổi.
B. dạng quĩ đạo không đổi.
C. tốc độ không đổi.
D. gia tốc của vật không đổi.

Câu 4: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ. Sau thời gian 10 giây kể từ lúc bắt đầu chuyển động, vận tốc của vật là 54 km/h. Độ lớn gia tốc của vật là
A. 5,4 m/s2.
B. 5,4 km/s2.
C. 1,5 km/s2.
D. 1,5 m/s2.

Câu 5: Một đoàn tàu đang chuyển động với tốc độ 36 km/h thì bắt đầu hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau khi hãm phanh được 5 phút, đoàn tàu này đã nằm yên trên sân ga. Quãng đường mà đoàn tàu đi được trong thời gian hãm phanh là
A. 300 m.
B. 7,2 km.
C. 1,5 km.
D. 180 m

Câu 6: Một xe ô tô bắt đầu chuyển động chậm dần đều, với tốc độ 36 km/h, để lên một đoạn dốc thẳng dài 180 m với độ lớn gia tốc 0,1 m/s2. Tốc độ của ô tô khi đến đỉnh dốc là
A. 6 m/s.
B. 8 m/s.
C. 14 m/s.
D. 2 m/s.

Câu 7: Chuyển động của vật nào sau đây được xem là chuyển động rơi tự do?
A. Lá cây khô đang rơi.
B. Hòn đá được ném thẳng đứng xuống dưới.
C. Giọt nước rơi từ tầng 4 của tòa nhà xuống mặt đất.
D. Vận động viên nhảy dù đang điều khiển dù để tiếp đất.

Câu 8: Trong không khí, các vật rơi nhanh chậm khác nhau là do
A. sức cản của không khí.
B. khối lượng của vật.
C. sức cản của không khí và khối lượng của vật.
D. khối lượng và kích thước của vật.

Câu 9: Một vật được thả rơi từ độ cao 20 m xuống mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Thời gian rơi của vật là
A. 4 s.
B. 1 s.
C. 2 s.
D. 8 s

Câu 10: Hai giọt nước mưa rơi cùng một mái nhà xuống mặt đất, ở hai thời điểm cách nhau 2 s. Thời điểm chúng chạm đất cách nhau
A. 4 s.
B. 1 s.
C. 2 s.
D. 3 s.

Câu 11: Một vật chuyển động rơi tự do với gia tốc 10 m/s2. Trong 2 giây cuối, vật đi được quãng đường 30 m. Vận tốc của vật khi chạm đất là
A. 15 m/s.
B. 5 m/s.
C. 10 m/s.
D. 20 m/s.

Câu 12: Trường hợp nào sau đây, vật được xem là chuyển động tròn đều?
A. Một điểm trên cánh quạt khi động cơ quay đều.
B. Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.
C. Mặt Trăng chuyển động quanh Trái Đất.
D. Một điểm trên vành bánh xe khi xe đang chuyển động.

Câu 13: Một vật chuyển động tròn đều với chu kì 2 s. Tần số của vật là
A. 0,5 Hz.
B. 2 Hz.
C. 4 Hz.
D. 3 Hz

Câu 14: Một đồng hồ có cây kim giây dài 1,5 cm quay đều. Tốc độ dài của đầu kim là
A. 0,05 cm/s.
B. 0,05π cm/s.
C. 0,5π cm/s.
D. 5π cm/s.

Câu 15: Một vật chuyển động tròn đều với bán kính quĩ đạo là 10 cm. Sau thời gian 1 phút, vật đi được 30 vòng. Lấy π2 = 10. Gia tốc hướng tâm của vật là
A. 12 m/s2.
B. 360 m/s2.
C. 0,1 m/s2.
D. 1 m/s2.

Câu 16: Phát biểu nào sau đây về tính tương đối của chuyển động là đúng?
A. Vận tốc của một vật đối với hai vật khác nhau là khác nhau.
B. Trong các hệ qui chiếu khác nhau, vận tốc và quĩ đạo của vật là khác nhau.
C. Một vật đứng yên hay chuyển động không phụ thuộc vào hệ qui chiếu.
D. Trong các hệ qui chiếu khác nhau, thời gian chuyển động của vật là khác nhau.

Câu 18: Một chiếc thuyền chạy xuôi theo dòng nước với tốc độ 9 km/h. Nước chảy với tốc độ 1 km/h. Coi động cơ hoạt động ổn định. Nếu thuyền đi ngược dòng thì tốc độ của thuyền là
A. 7 km/h.
B. 8 km/h.
C. 9 km/h.
D. 5 km/h

Câu 19: Một người đi đều trên một chiếc bè dài 10 m, xuôi theo dòng sông. Sau 5 s, người đó đi được từ đầu này đến đầu kia của chiếc bè. Bè trôi đều trên dòng sông với tốc độ 1 m/s. Vận tốc của người đối với bè và đối với bờ sông lần lượt là
A. 2 m/s; 1 m/s.
B. 3 m/s; 2 m/s.
C. 1 m/s; 2 m/s.
D. 2 m/s; 3 m/s.

Câu 20: Một ôtô chạy trên đường thẳng. Trên nửa đầu của đường đi, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 50km/h. Trên nửa sau, ôtô chạy với tốc độ không đổi bằng 60km/h. Tốc độ trung bình của ôtô trên cả quãng đường là
A. 55,0km/h
B. 50,0km/h
C. 60,0km/h
D. 54,5km/h

II. TỰ LUẬN:

Câu 1. .Cùng lúc từ hai vị trí A, B cách nhau 100m có hai vật chuyển động thẳng hướng về nhau. Vật đi từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều với tốc độ ban đầu bằng không, gia tốc 1m/s2. Vật đi từ B chuyển động thẳng đều với tốc độ 5 m/s. Chọn hệ quy chiếu có trục tọa độ trùng với AB, gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian lúc vật đi từ A xuất phát.
a. Viết phương trình chuyển động của hai vật.
b. Tìm thời điểm và vị trí hai vật gặp nhau, tính tốc độ và quãng đường mỗi vật đã đi được kể từ lúc t=0

Câu 2. Một thuyền xuất phát từ A và mũi thuyền
hướng về B với AB vuông góc bờ sông.
Do nước chảy nên thuyền đến bờ bên kia tại C
với BC = 100m và thời gian đi là t = 50s
a. Tính vận tốc của dòng nước
b. Biết AB= 200 m. Tính vận tốc thuyền khi nước yên lặng

Đồng bộ tài khoản