Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11

Chia sẻ: Hoàng Văn Hiệp | Ngày: | 36 đề thi

0
1.089
lượt xem
56
download
Xem 36 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11

Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11
Mô tả bộ sưu tập

Giải đề thi, đề kiểm tra giúp các em học sinh có thể nắm vững kiến thức, áp dụng kiến thức trong từng trường hợp cụ thể và sẽ ghi nhớ lâu hơn. Và đây, Thư viện eLib xin giới thiệu đến các em học sinh và quý thầy cô Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11. Bộ đề thi và kiểm tra này, được chúng tôi chọn lọc khá kĩ, với nội dung từng đề thi bám sát nội dung chương trình học và phương pháp ra đề thi đạt chuẩn yêu cầu của Bộ GD&ĐT. Tham khảo, ôn tập theo bộ đề thi này, sẽ giúp các em hệ thống lại một cách logic những kiến thức như, điện tích, định luật Cu-lông, thuyết electron, điện trường và cường độ điện trường, công của điện lực, điện thế, hiệu điện thế, tụ điện, dòng điện không đổi, nguồn điện, điện năng, công suất điện, định luật Ôm đối với toàn mạch, ghép các nguồn điện thành bộ, ... Chúc các em có kì kiểm tra thật tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11

Bộ đề thi và kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 môn Vật lý lớp 11
Tóm tắt nội dung

Đề kiểm tra 1 tiết học kỳ 1 Vật lý 11 - Đề số 1

Câu 1: Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động 12V, điện trở trong 2,5 , mạch ngoài gồm điện trở mắc nối tiếp với điện trở R. Để công suất tiêu thụ mạch ngoài lớn nhất thì R có giá trị
A. 4 B. 3 C. 2 D. 1

Câu 2: Đặt một điện tích điểm Q dương tại một điểm O. M và N là hai điểm nằm đối xứng với nhau ở hai bên điểm O. Di chuyển một điện tích điểm q dương từ M đến N theo một đường cong bất kì. Gọi AMN là công của lực điện trong dịch chuyển này. Chọn câu khẳng định đúng.
A. AMN = 0, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển.
B. AMN  0, không phụ thuộc vào đường dịch chuyển.
C. AMN = 0 và phụ thuộc vào đường dịch chuyển.
D. AMN  0 và phụ thuộc vào đường dịch chuyển.

Câu 3: Một tụ điện phẳng được tích điện bởi nguồn điện. Tụ điện có điện dung C, điện tích q, hiệu điện thế U. Sau đó người ta tăng hiệu điện thế của tụ thành 2U. Điện tích của tụ sẽ:
A. giảm còn một nửa B. tăng gấp đôi C. tăng gấp bốn D. không đổi

Câu 4: Hai điện tích điểm q1 và q2 đặt cách nhau 30cm trong không khí, lực tác dụng giữa chúng là F0. Nếu đặt chúng trong dầu thì lực tương tác bị giảm đi 2,25 lần. Để lực tương tác vẫn bằng F0 thì cần dịch chúng lại một khoảng:
A. 15cm B. 5cm C. 20cm D. 10cm

Câu 5: Một bếp điện gồm hai dây điện trở R1, R2. Nếu bếp chỉ dùng riêng R1 thì thời gian đun sôi ấm nước là t1 = 10 phút. Nếu bếp chỉ dùng riêng R2 thì thời gian đun sôi ấm nước là t2 = 15 phút. Bỏ qua mọi mất mát năng lượng, lượng nước đun trong các lần là như nhau. Thời gian đun sôi ấm nước khi bếp dùng R1 mắc song song với R2 là
A. 25phút. B. 18 phút. C. 12 phút. D. 6 phút.

Câu 6: Cho mạch điện (hình vẽ). Biết R1 = R2 = 1200 , nguồn có =180 V, r = 0. Điện trở của vôn kế RV = 1200 . Số chỉ của vôn kế là :
A. 0 V. B. 120 V. C. 180 V. D. 60 V.

Câu 7: Điện tích điểm q = -3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới. Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q:
A. có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0, 36N
B. có phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0, 48N
C. có phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0, 036N
D. có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, F = 0, 36N

Câu 8: Một điện tích q = 1 ( C) di chuyển từ điểm A đến điểm B trong điện trường, nó thu được một năng lượng W = 0,2 (mJ). Hiệu điện thế giữa hai điểm A, B là:
A. U = 200 (V). B. U = 0,20 (mV). C. U = 0,20 (V). D. U = 200 (kV).

Câu 9: Trong một điện trường đều E=300 V/m có ba điểm A, B, C tạo thành tam giác đều cạnh a=10 cm, vectơ cường độ điện trường song song với cạnh BC chiều từ B đến C. Điện tích q=10nC đặt tại A. Công của lực điện trường khi q di chuyển từ A đến C theo quỹ đạo ABC là:
A.4,5.10-7J
B. -1,5. 10-7 J
C. 1,5.10-7 J.
D. 3.10-7 J

Câu 10: Vào mùa đông nhiều khi kéo áo len qua đầu, ta thấy có tiếng nổ lách tách nhỏ. Nguyên nhân của hiện tượng này là:
A. Ban đầu do hiện tượng do hưởng ứng sau đó nhiễm điện do cọ xát.
B. Hiện tượng nhiễm điện do tiếp xúc
C. Hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng
D. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

Câu 11: Suất điện động của nguồn điện đặc trưng cho
A. khả năng tích điện cho hai cực của nó.
B. khả năng tác dụng lực điện của nguồn điện.
C. khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện.
D. khả năng dự trữ điện tích của nguồn điện.

Câu 12: Dòng điện không đổi chạy trong dây dẫn kim loại có cường độ I= . Số electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong một phút là:
A. 1,2.1021 B. 2.1013 C. 2.1019 D. 1,2.1015

Câu 13: Đặt một hiệu điện thế U vào hai đầu điện trở R, dòng điện chạy qua có cường độ I. Công suất tỏa nhiệt ở điện trở không thể tính bằng công thức:
A. P = UI B. P = RI2 C. P = UI2 D. P = U2/R

Câu 14: Một tụ điện có điện dung 500 (pF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V). Điện tích của tụ điện là:
A. q = 5.104 ( C). B. q = 5.10-4 (C). C. q = 5.104 (nC) D. q = 5.10-2 ( C).

Câu 15: Chọn câu sai về tính chất đường sức của điện trường tĩnh.
A. Các đường sức điện là đường cong kín.
B. Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song và cách đều nhau.
C. Tại mỗi điểm trong điện trường ta chỉ vẽ được một đường sức điện duy nhất.
D. Các đường sức điện không cắt nhau.

Câu 16: Khi acquy phát điện thì acquy có sự biến đổi
A. điện năng thành hóa năng B. cơ năng thành điện năng
C. hóa năng thành điện năng D. nhiệt năng thành điện năng

Câu 17: Ba điện tích điểm bằng nhau q > 0 (hoặc q < 0 ) đặt tại ba đỉnh của một tam giác đều ABC. Điện trường tổng hợp bằng không tại:
A. một đỉnh của tam giác B. tâm của tam giác
C. trung điểm một cạnh của tam giác D. không thề triệt tiêu

Câu 18: Hai điện tích điểm q1 = 5nC, q2 = - 5nC đặt cách nhau 10cm trong không khí. Độ lớn cường độ điện trường tại điểm M nằm trên đường thẳng nối hai điện tích cách q1 5cm; cách q2 15cm là
A. 4,5.103V/m B. 18.103V/m C. 16.103V/m D. 36.103V/m

Câu 19: Hai điểm M và N nằm trên cùng một đường sức của một điện trường đều có cường độ điện trường là E, hiệu điện thế giữa M và N là UMN, khoảng cách MN = d. Công thức nào sau đây là không đúng?
A. UMN = VM – VN. B. E = UMN.d C. AMN = q.UMN D. UMN = E.d

Câu 20: Để bóng đèn loại 100V - 50W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế là 220V, người ta phải mắc nối tiếp với bóng đèn một điện trở có giá trị
A. R = 240 ( ). B. R = 200 ( ). C. R = 120 ( ). D. R = 100 ( ).

Câu 21: Tụ điện phẳng, điện môi không khí. Điện dung của tụ điện là và khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 1 mm. Điện trường giới hạn đối với không khí là 3.106 V/m. Hiệu điện thế và điện tích cực đại của tụ là:
A. 3000 V; 6.10-3 C B. 9000 V; 3.10-3 C C. 6000 V; 9.10-3C D. 1500 V;3.10-3C

Câu 22: Một acquy có suất điện động 12V sản ra một công 720J khi nó phát điện trong thời gian 2 phút. Cường độ dòng điện chay qua acquy là
A. 2A. B. 3A. C. 0,25A. D. 0,5A.

Câu 23: Tác dụng đặc trưng nhất của dòng điện là:
A. tác dụng hóa học. B. tác dụng từ. C. tác dụng cơ học. D. tác dụng nhiệt.

Câu 24: Một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động và điện trở trong không đổi, mạch ngoài là một biến trở R. Dùng một vôn kế có điện trở vô cùng lớn để đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện và một ampe kế có điện trở không đáng kể để đo cường độ dòng điện ttrong mạch. Khi tăng trị số của biến trở R thì số chỉ của vôn kế, ampe kế sẽ
A. tăng, tăng B. tăng, giảm C. giảm, tăng D. giảm, giảm

Câu 25: Độ lớn của lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí
A. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
B. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.
C. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.
D. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

Đồng bộ tài khoản