Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 7

Chia sẻ: Đinh Thị Tho | Ngày: | 13 đề thi

0
639
lượt xem
16
download
Xem 13 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 7

Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 7
Mô tả bộ sưu tập

Giới thiệu với quý thầy cô giáo và các em học sinh Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 7 có nội dung đầy đủ, bám sát chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo. Bộ đề thi sẽ giúp các em nắm vững các kiến thức về chuyển đổi câu chủ động sang câu bị động, ý nghĩa văn chương, dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu, cách làm bài văn lập luận giải thích,... Qua đó, thuận tiện cho các em ôn tập và hệ thống lại kiến thức nhằm đạt kết quả cao trong kỳ thi sắp tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 7

Bộ đề thi và kiểm tra giữa học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 7
Tóm tắt nội dung

Đề KT GKII Ngữ Văn 7 - Đề số 1

I/ Trắc nghiệm: (3điểm) Thời gian: 15’(Mỗi câu đúng 0.25điểm – riêng câu 10 - 0.75điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
1/ Nghệ thuật nào được sử dụng trong câu tục ngữ: “Một mặt người bằng mười mặt ruộng”.
A. So sánh B. Nhân hoá C. Ẩn dụ D Hoán dụ.

2/ Câu tục ngữ: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ” nói về kinh nghiệm gì?
A. Kinh nghiệm về lao động sản xuất B. Kinh nghiệm về thiên nhiên.
C. Kinh nghiệm về ứng xử D. Kinh nghiệm về con người và xã hội.

3/ Dòng nào không phải là đặc điểm hình thức của tục ngữ.
A. Ngắn gọn B. Thường có vần.
C. Các vế thường đối xứng nhau D. Lập luận chặt chẽ, mạch lạc.

4/ Ý nào nói đúng nghĩa bóng câu tục ngữ: “Lạc mền buộc chặt”
A. Sợi lạc mền, mối buộc dễ chặt B. Khuyên dùng sợi lạc mền để buộc đồ vật
C. Ai mền mỏng khéo léo trong quan hệ giao tiếp sẽ đạt mục đích
D. Kinh nghiệm về buộc lạc .

5/ Ý nào không phù hợp với nghệ thuật của văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt”.
A. Kết hợp giữa giải thích, chứng minh và bình luận
B. Lập luận chặt chẽ
C. Dẫn chứng toàn diện
D. Sử dụng nhiều câu văn miêu tả giàu hình ảnh

6/ Nội dung nào không có trong văn bản “Ý nghĩa văn chương” của Hoài Thanh.
A. Ý nghĩa của văn chương là lòng thương người rộng ra là thương cả muôn loài, muôn vật
B. Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng.
C. Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có; luyện cho ta những tình cảm ta sẳn có.
D. Văn chương là một nghề chơi thanh nhã để dị dưỡng tinh thần.

7/ Nhiệm vụ của phần thân bài trong bài văn nghị luận chứng minh là:
A. Nêu luận điểm cần chứng minh B. Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm là đúng
C. Nêu ý nghĩa của luận điểm D. Nêu vai trò của luận điểm

8/ Điền vào dấu (……..) để có ý đúng
A. Văn bản “Sự giàu đẹp của tiếng Việt” của tác giả………………………….
B. Văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ” của tác giả………………………..

9/ Câu: “Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc”. Câu trên có 2 trạng ngữ đúng hay sai ?
A. Đúng B. Sai
 

 

Đồng bộ tài khoản