Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 2

Chia sẻ: Trần Phan Bảo Anh | Ngày: | 30 đề thi

0
2.933
lượt xem
255
download
Xem 30 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 2

Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 2
Mô tả bộ sưu tập

Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 2 được chọn lọc kỹ càng từ các trường có tiếng sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích dành cho quý phụ huynh và các em học sinh. Qua bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 2 các em sẽ nắm vững được những kiến thức trọng tâm như phân biệt được s/x, c/k, l/n, an/ang, từ và câu, viết chữ hoa, luyện đọc và chép đúng chính tả,….Chúc các em thi tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 2

Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 1 môn Tiếng việt lớp 2
Tóm tắt nội dung

Đề KT HK1 Tiếng Việt 2 - Đề số 1

I. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả (5 điểm)
Viết bài “Câu chuyện bó đũa” ( SGK Tiếng Việt 2 tập 1 trang 112)
Đoạn: “Người cha liền bảo...sức mạnh”.

2. Tập làm văn (5 điểm)
Em hãy viết 1 đoạn văn ngắn từ (3 đến 5 câu) kể về gia đình của em theo gợi ý dưới đây:
- Gia đình em gồm có mấy người ? Đó là những ai ?
- Nói về từng người trong gia đình của em ?
- Em yêu quý những người trong gia đình em như thế nào ?

II.Tập đọc các bài sau:

1.Bà cháu (sách giáo khoa lớp 2, tập 1 trang 86)

2.Bông hoa Niềm Vui(sách giáo khoa lớp 2, tập 1 trang 104)

3.Câu chuyện bó đũa(sách giáo khoa lớp 2, tập 1 trang 112)

4.Hai anh em(sách giáo khoa lớp 2, tập 1 trang 119)

5.Bé Hoa(sách giáo khoa lớp 2, tập 1 trang 121)

Đề KT HK1 Tiếng Việt 2 - Đề số 2

I. Phần đọc hiểu

1. Đọc thầm:
Cò và Vạc
Cò và Vạc là hai anh em, nhưng tính nết rất khác nhau. Cò ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập, được thầy yêu bạn mến. Còn Vạc thì lười biếng, không chịu học hành, suốt ngày chỉ rúc đầu trong cánh mà ngủ. Cò khuyên bảo em nhiều lần, nhưng Vạc chẳng nghe.
Nhờ siêng năng nên Cò học giỏi nhất lớp. Còn Vạc đành chịu dốt. Sợ chúng bạn chê cười, đêm đến Vạc mới dám bay đi kiếm ăn.
Ngày nay, lật cánh Cò lên, vẫn thấy một rúm lông màu vàng nhạt. Người ta bảo đấy là quyển sách của Cò. Cò chăm học nên lúc nào cũng mang sách bên mình. Sau những buổi mò tôm bắt ốc, Cò lại đậu trên ngọn tre giở sách ra đọc.
TRUYỆN CỔ VIỆT NAM
2. Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý đúng và viết câu trả lời theo câu hỏi dưới đây:
1. Cò là một học sinh như thế nào?
A. Yêu trường, yêu lớp
B. Chăm làm
C. Ngoan ngoãn, chăm chỉ học tập

2. Vạc có điểm gì khác Cò?
A. Học kém nhất lớp
B. Lười biếng không chịu học hành
C. Hay đi chơi
3. Vì sao ban đêm Vạc mới bay đi kiếm ăn?
4. Em hãy tìm từ cùng nghĩa với từ chăm chỉ:

II. Phần viết

1. Chính tả: Nghe - Viết:

2. Tập làm văn :
Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về một người thân trong gia đình, theo gợi ý sau:
a) Người thân của em bao nhiêu tuổi?
b) Người thân của em làm nghề gì?
c) Người thân của em yêu quý, chăm sóc em như thế nào?
d) Tình cảm của em với người thân đó?

 

 

 

 

Đồng bộ tài khoản