Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10

Chia sẻ: Đinh Thị Tho | Ngày: | 23 đề thi

0
1.628
lượt xem
38
download
Xem 23 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10

Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10
Mô tả bộ sưu tập

Các kỳ thi, kỳ kiểm tra rất quan trọng không chỉ giúp giáo viên đánh giá lại quá trình giảng dạy mà còn kiểm tra củng cố kiến thức của học sinh. Hiểu được điều đó, chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 2 môn ngữ văn lớp 10 được chọn lọc kỹ càng, nội dung bám sát chương trình hiện nay của Bộ GD và Đào tạo, giúp các em nắm vững kiến thức trọng tâm của bài Đại cáo bình Ngô - Nguyễn Trãi, Tính chuẩn xác và tính hấp dẫn trong văn bản thuyết minh, Khái quát lịch sử tiếng Việt, Lập dàn ý bài văn nghị luận, Lập luận trong văn nghị luận, Thực hành biện pháp tu từ phép điệp và phép đối,…. Bộ đề thi sẽ là tư liệu tham khảo tốt nhất cho các thầy cô giáo, quý phụ huynh và các em học sinh.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10

Bộ đề thi và kiểm tra học kỳ 2 môn Ngữ văn lớp 10
Tóm tắt nội dung

Đề KT HKII Ngữ Văn 10 - Đề số 1

A. Phần Trắc Nghiệm(3 điểm) 

Câu 1. Thành công quan trọng và đặc sắc nhất về nghệ thuật của Nguyễn Du trong đoạn trích “Trao duyên” là:
a. Miêu tả tâm lí nhân vật. b. Lưa chọn, sử dụng từ ngữ, hình ảnh.
c.Xây dựng đối thoại, độc thoại. d. Tạo dựng tình huống đầy mâu thuẫn

Câu 2. Là một áng “thiên cổ hùng văn”, thành công quan trọng, dễ thấy nhất của “Đại cáo bình Ngô” là đã kết hợp một cách tự nhiên, hài hòa giữa:
a. Yếu tố lịch sử và yếu tố nghệ thuật. b. Yếu tố lí trí và yếu tố cảm xúc.
c. Yếu tố “chính luận” và yếu tố “ văn chương” d. Yếu tố tự sự và yếu tố trữ tình .

Câu 3. Theo Hoàng Đức Lương, lí do thứ ba làm cho thơ văn không lưu truyền hết ở trên đời là:
a. Thiếu người có điều kiện để dành tâm huyết sưu tầm, biên soạn.
b. Thiếu tài lực để biên soạn dù vẫn có những người yêu thích thơ văn.
c. Thiếu sự ủng hộ về mặt pháp lí của nhà nước (lệnh vua).
d. Thiếu người biết thưởng thức cái hay cái đẹp của văn chương.

Câu 4. Tại sao văn bản thuyết minh cần đảm bảo tính chuẩn xác?
a. Vì văn bản thuyết minh liên quan nhiều đến thông tin và các số liệu về các hiện tượng đời sống, xã hội và con người.
b. Vì văn bản thuyết minh cung cấp cho người đọc những hiểu biết về đời sống thiên nhiên, xã hội và con người.
c. Vì mục đích của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức một cách khách quan, khoa học về sự vật và hiện tượng.
d. Vì văn bản thuyết minh là loại văn vừa gần với văn phong khoa học, vừa gần với văn phong nghệ thuật.

Câu 5. Trường hợp nào sau đây mắc lỗi về ngữ âm và chữ viết:
a. Từng dấu bàn chân trâu to lớn để lại trên cát.
b. Con châu thắng trận tung hoành trên bãi biển Đồ Sơn.
c. Chuỗi hạt trân châu này rất đẹp.
d. Vẻ đẹp lộng lẫy của vòng ngọc trân châu rạng ánh ngời.

Câu 6. Trong “Hồi trống Cổ Thành”, chi tiết Sái Dương bất ngờ xuất hiện, xét về ý nghĩa khắc họa hành động, tâm lí nhân vật, đặc sắc, lí thú ở chỗ:
a. Làm dày đặc, u ám thêm đám mây ngờ vực trong lòng Trương Phi nhưng cũng tạo cơ hội tốt cho Quan Công xua tan nhanh đám mây ngờ vực ấy.
b. Đẩy mâu thuẫn Quan – Trương đến đỉnh điểm và chuẩn bị cho việc giải quyết thỏa đáng mâu thuẫn ấy.
c. Làm cho tình tiết, sự kiện thêm bất ngờ gay cấn, đồng thời tăng sự hồi hộp, hấp dẫn đối với người nghe, người đọc.
d. Làm cho lập trường “ tôn Lưu biếm Tào” của tác giả càng thêm được củng cố vững chắc, nổi bật.

Câu 7. . Đoạn trích “Thái sư Trần Thủ Độ” và “ Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn” có điểm khác biệt đáng kể nào về bút pháp?
a. Một bên khắc họa nhân vật qua nhiều mối quan hệ phong phú, một bên dùng nhiều mẩu chuyện nhỏ, lí thú, bất ngờ.
b. Một bên sử dụng chi tiết giàu kịch tính, một bên dùng giọng văn giàu chất trữ tình.
c. Một bên trung thành với lịch sử, một bên có hư cấu.
d. Một bên dùng nhiều lời đối thoại. một bên dùng nhiều lời kể.

Câu 8. Trong Truyện Kiều, về phương diện nghệ thuật, yếu tố nào thành công nổi bật nhất?
a. Nghệ thuật xây dựng nhân vật chính diện. b. Nghệ thuật trần thuật hấp dẫn, linh hoạt.
c. Nghệ thuật sử dụng thể loại truyện thơ. d. Nghệ thuật trữ tình đa dạng, phong phú.

Câu 9. Trong tác phẩm “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia” dòng nào dưới đây nêu chưa sát đúng mục đích của việc dựng bia tiến sĩ?
a. Lưu danh các bậc hiền tài vào sử sách.
b. Làm gương tốt cho tất cả mọi người soi chung.
c. Biểu dương những trung thần nghĩa sĩ có công với nước.
d. Hướng kẻ sĩ và hiền tài dành nhiều tâm huyết phụng sự quốc gia.

B.Phần Tự Luận( 7 điểm)

Hãy viết một bài văn thuyết minh giới thiệu về một tác phẩm văn học Việt Nam đã được học trong chương trình Ngữ Văn 10 mà anh (chị) yêu thích.

Đồng bộ tài khoản