Đề thi vào lớp 10 môn Văn trường chuyên năm 2012

Chia sẻ: Mai Hữu Hoài | Ngày: | 2 đề thi

0
107
lượt xem
0
download
Xem 2 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Đề thi vào lớp 10 môn Văn trường chuyên năm 2012

Đề thi vào lớp 10 môn Văn trường chuyên năm 2012
Mô tả bộ sưu tập

Chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh quan trọng sắp đến, eLib.vn cung cấp bộ sưu tập Đề thi vào lớp 10 môn Văn trường chuyên năm 2012 giúp bạn có tài liệu ôn tập và rèn luyện kỹ năng làm bài thi Văn đạt điểm cao. Chúc các em có một kì thi thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Đề thi vào lớp 10 môn Văn trường chuyên năm 2012

Đề thi vào lớp 10 môn Văn trường chuyên năm 2012
Tóm tắt nội dung

Đây là một đoạn trích hay trong BST Đề thi vào lớp 10 môn Văn trường chuyên năm 2012. Mời quý thầy cô tham khảo:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
ĐỒNG THÁP NĂM HỌC 2012 – 2013

ĐỀ CHÍNH THỨC ĐỀ THI MÔN: NGỮ VĂN
Ngày thi: 27/6/2012
(Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề)

Câu 1: (1,0 điểm)
a.
Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.
(Chính Hữu, Đồng chí)
Hình ảnh đặc sắc nhất trong khổ thơ trên là gì? Nêu ngắn gọn ý nghĩa biểu tượng
của hình ảnh ấy.
b. Tìm phép tu từ từ vựng và nêu tác dụng của nó trong đoạn thơ sau:
Sông được lúc dềnh dàng
Chim bắt đầu vội vã
Có đám mây mùa hạ
Vắt nửa mình sang thu
(Hữu Thỉnh, Sang thu)

Câu 2: (3,0 điểm)

Trung thực là đức tính cần thiết và quý báu của mỗi con người. Ý kiến của em về
tính trung thực và thái độ trung thực trong kiểm tra, thi cử hiện nay.

Câu 3: (6,0 điểm)

“Kiều ở lầu Ngưng Bích là một trong những đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành
công nhất trong Truyện Kiều bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình.”
Qua đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du, Ngữ văn
9, tập một) hãy làm sáng tỏ nhận định trên. HẾT.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN
ĐỒNG THÁP NĂM HỌC 2012 - 2013

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
MÔN: NGỮ VĂN
(Hướng dẫn chấm gồm có 02 trang)

 

I. Hướng dẫn chung

1. Giám khảo cần nắm vững hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí
sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
2. Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc
vận dụng đáp án và thang điểm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo.
3. Việc chi tiết hoá điểm số của các ý (nếu có) phải đảm bảo không sai lệch với tổng
điểm của mỗi ý và được thống nhất trong Hội đồng chấm thi.
II. Đáp án và thang điểm
Câu 1: (1,0 điểm)
Đáp án Điểm
a. - Hình ảnh đặc sắc nhất trong khổ thơ: Đầu súng trăng treo. 0,25
- Ý nghĩa biểu tượng: hiện thực và lãng mạn, chất chiến đấu và chất trữ 0,25
tình, biểu tượng đẹp về chân dung hình tượng người lính Cụ Hồ trong
những năm kháng chiến chống Pháp.
b. - Phép tu từ nhân hóa (sông dềnh dàng, chim vội vã, mây vắt nửa 0,25
mình).
- Tác dụng: thể hiện sinh động bức tranh thiên nhiên đặc sắc trong thời 0,25
khắc giao mùa cuối hạ đầu thu.
Câu 2: (3,0 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng.
Biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội: Trình bày vấn đề một
cách hợp lí, lập luận sắc sảo, dẫn chứng cụ thể, kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ
ràng. Văn viết mạch lạc, dùng từ chính xác . Chữ viết sạch đẹp, không mắc
lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức.
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cơ bản
đáp ứng được các ý chính sau :
1. Nêu vấn đề nghị luận. 0,5
2. Giải thích: Trung thực là tôn trọng sự thật, tôn trọng chân lí lẽ phải, sống
0,5
ngay thẳng, thật thà và dũng cảm nhận lỗi khi mình mắc khuyết điểm.
1/3
3. Trình bày những suy nghĩ về tính trung thực và thái độ trung thực 1,5
trong kiểm tra, thi cử:
- Trung thực là đức tính cần thiết, quý báu của mỗi con người (những
biểu hiện của tính trung thực, lợi ích của tính trung thực...).
- Thái độ trung thực trong kiểm tra, thi cử hiện nay (những biểu hiện,
tác dụng...).
- Phê phán những biểu hiện thiếu trung thực trong cuộc sống và trong
kiểm tra, thi cử.
- Xây dựng ý thức trung thực, biểu dương những tấm gương, những
việc làm trung thực.
4. Liên hệ bản thân, rút ra bài học. 0,5

Câu 3: (6,0 điểm)
a. Yêu cầu về kĩ năng.
- Biết cách làm bài văn nghị luận văn học: Bài viết có bố cục rõ
ràng, dùng từ chính xác, dẫn chứng tiêu biểu, hợp lí, văn viết mạch lạc,
giàu hình ảnh cảm xúc, có sức thuyết phục. Chữ viết sạch đẹp, không mắc
lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
b. Yêu cầu về kiến thức.
Trên cơ sở hiểu biết về đoạn thơ Kiều ở lầu Ngưng Bích: những nét
chính về tác giả, hoàn cảnh ra đời, giá trị đặc sắc về nội dung và nghệ
thuật, vị trí đoạn trích…, thí sinh cần làm rõ nhận định “Kiều ở lầu Ngưng
Bích là một trong những đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất
trong Truyện Kiều bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình”. Thí sinh có nhiều cách
trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các ý chính sau:

1. Nêu vấn đề nghị luận. 0,5
2. Giải thích: 1,0
- Miêu tả nội tâm: là tái hiện những ý nghĩ, cảm xúc và diễn biến tâm
trạng nhân vật.
- Tả cảnh ngụ tình: là mượn cảnh vật để gửi gắm tâm trạng, tình cảm.
 Nhận định xác đáng, khẳng định sự thành công của ngòi bút
Nguyễn Du trong việc khắc họa nội tâm nhân vật bằng bút pháp tả cảnh
ngụ tình.
3. Làm sáng tỏ nhận định của đề bài:
a. Hoàn cảnh tội nghiệp, tâm trạng cô đơn của Kiều (sáu câu thơ đầu). 1,0
- Cảnh (non xa, trăng gần, cát vàng, bụi hồng, mây sớm, đèn khuya):
không gian mênh mông, rợn ngợp, thời gian tuần hoàn, khép kín...
- Tình: trơ trọi cô đơn, bẽ bàng buồn tủi.
b. Nỗi nhớ của Kiều với những người thân thiết (tám câu thơ tiếp theo). 1,0
- Nhớ chàng Kim: cảnh (dưới nguyệt chén đồng, bên trời góc bể,...);
tình: tưởng nhớ với tâm trạng đau đớn xót xa.
- Nhớ cha mẹ: cảnh (quạt nồng ấp lạnh, sân Lai, gốc tử); tình: nỗi nhớ
và tấm lòng hiếu thảo.
c. Tâm trạng buồn lo của Kiều (tám câu thơ cuối). 2,0

2/3
- Bốn bức tranh là tả cảnh nhưng thực sự là tình, mỗi bức tranh đều bắt
đầu bằng hai tiếng Buồn trông (tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này).
- Cảnh: cánh buồm thấp thoáng, hoa trôi man mác, nội cỏ rầu rầu,
tiếng sóng ầm ầm; tình: nỗi cô đơn, thân phận vô định, nỗi buồn tha
hương, nỗi kinh hoàng lo sợ.
- Cảnh: từ xa đến gần, màu sắc từ đậm đến nhạt, âm thanh từ tĩnh đến
động; tình: từ man mác, mông lung đến lo âu, kinh sợ.
4. Tổng hợp, đánh giá: 0,5
- Nhận định trên đã đánh giá sâu sắc sự thành công của đoạn thơ: nghệ
thuật miêu tả nội tâm nhân vật Thúy Kiều bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình.
Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du vô cùng điêu luyện: thiên
nhiên được tâm trạng hóa với cấp độ ngày càng cao, thể hiện diễn biến từ
buồn nhớ, cô đơn đến hốt hoảng, âu lo của Kiều.
- Nguyễn Du thể hiện xúc động cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng
vị tha, thủy chung, hiếu thảo của Kiều. Cảm hứng nhân đạo và nghệ thuật
miêu tả nội tâm đặc sắc bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình của tác giả Truyện
Kiều làm nên giá trị văn chương đích thực của đoạn thơ.

Để xem đầy đủ tài liệu này, quý thầy cô và các em học sinh vui lòng download bộ sưu tập Đề thi vào lớp 10 môn Văn trường chuyên năm 2012 và xem thêm các tài liệu khác. Chúc quý thầy cô giáo giảng dạy hay, các em học tập tốt.
Đồng bộ tài khoản