Bộ đề và đáp án thi HSG môn Tin Học lớp 9 cấp Trường

Chia sẻ: Huỳnh Trung Hải | Ngày: | 4 đề thi

0
1.158
lượt xem
249
download
Xem 4 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề và đáp án thi HSG môn Tin Học lớp 9 cấp Trường

Bộ đề và đáp án thi HSG môn Tin Học lớp 9 cấp Trường
Mô tả bộ sưu tập

Đề thi học sinh giỏi bao giờ cũng khó, đòi hỏi các em không những nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa mà còn phải biết tìm tòi, nghiên cứu các tài liệu tham khảo bên ngoài. Xuất phát từ thực tế đó Thư viện eLib giới thiệu Bộ đề và đáp án thi HSG môn Tin Học lớp 9 cấp Trường giúp các em tham khảo, và làm quen với các dạng bài tập khó.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề và đáp án thi HSG môn Tin Học lớp 9 cấp Trường

Bộ đề và đáp án thi HSG môn Tin Học lớp 9 cấp Trường
Tóm tắt nội dung

Đề thi HSG Tin học 9 cấp Trường - Đề số 1

Bài 1. Số bền
Năm 1973, nhà Toán học Neil Sloan đưa ra khái niệm độ bền của một số nguyên không âm N như sau:
• Nếu N có một chữ số thì độ bền của N bằng 0.
• Nếu N có từ 2 chữ số trở lên thì độ bền của N bằng độ bền của số nguyên là tích các chữ số của N cộng 1.
Cho N, tính độ bền của N.
Dữ liệu vào từ file văn bản: persist.inp
• Dòng 1: Số nguyên N (0 ≤ N ≤ 2.000.000.000).
Kết quả ghi ra file văn bản: persist.out
• Dòng 1: Số nguyên là độ bền của N.
Ví dụ
persist.inp persist.out Giải thích
99 2 Doben(99)=Doben(81)+1=Doben(8)+1+1=0+1+1=2

Bài 2. Đổi giày
Bờm là chủ một cửa hiệu bán giày. Một ngày nọ, Bờm kiểm tra kho và thấy trong kho còn lại 2*N chiếc giày, trong đó có N chiếc giày chân trái với kích thước lần lượt là a1, a2, …, aN, N chiếc giày chân phải với kích thước lần lượt là b1, b2, …, bN. Hai chiếc giày chỉ có thể hợp thành một đôi nếu chúng là một cặp trái - phải có cùng kích thước. Bờm quyết định mang một số giày đến nhà sản xuất để đổi.
Hãy xác định giúp Bờm số ít nhất các chiếc giày cần đổi nếu cậu ta muốn cửa hiệu của mình có thể bán được N đôi giày.
Dữ liệu vào từ file văn bản: shoes.inp
• Dòng 1: Số nguyên N (1 ≤ N ≤ 100).
• Dòng 2: N số nguyên a1, a2, …, aN (1 ≤ ai ≤ 1000, i = 1, 2,…, N).
• Dòng 3: N số nguyên b1, b2, …, bN (1 ≤ bi ≤ 1000, i = 1, 2,…, N).
Kết quả ghi ra file văn bản: shoes.out
• Dòng 1: Số nguyên là số giày ít nhất cần đổi.

Bài 3. Đối xứng
Một số nguyên gọi là số đối xứng nếu viết dạng biểu diễn thập phân của số đó theo chiều ngược lại vẫn thu được chính số đó. Cho số nguyên dương N có không quá 100 chữ số. Hãy xác định số nguyên đối xứng nhỏ nhất lớn hơn N.
Dữ liệu vào từ file văn bản: nextpal.inp
• Dòng 1: Số nguyên N
Kết quả ghi ra file văn bản: nextpal.out
• Dòng 1: Số nguyên kết quả

Đề thi HSG Tin học cấp Trường - Đề số 2

Câu 1: Với mỗi số tự nhiên n (1<=n<=1000) Tìm các số tự nhiên n thoả mãn:
+ M là số nguyene tố.
+ Tổng các chữ số của m cúng là số nguyene tố.
Dữ liệu vào: Cho trong File văn bản mang tên SNT.INP, gồm 1 dòng chứa số n
Dữ liêu ra: Vào File văn bản mang tên SNT.OUT, gồm 2 dòng:
+ Dòng 1 ghi thông báo: ‘Các số nguyên tố nhỏ hơn bằng n thoả mãn yêu cầu là:’
+ Dòng 2 hiển thị các só tìm được, mỗi số cách nhau 3 ký tự trắng.

Câu 2: Dãy số a1, a2, a3, …,an, đ ư ợc đ ịnh ngh ĩa nh ư sau:
+ a1=a
+ an+1 là số đảo ngược của an+k
Ví dụ: Với a=1, k=4 thì ta có dãy số:
1, 5, 9, 31, 53, 75, 97, 101, …
Yêu cầu
1, Với mỗi bộ 3 số tự nhiên a, k, n hãy in ra dãy số a1, a2, a3, …., an (n phần tử)
2, In ra các chỉ số I mà tại đó ai = 1.
Dữ liệu vào: Cho trong File văn bản mang tên DAYSO.INP, gồm 3 dòng:
+ Dòng 1: Chứa số a.
+ Dòng 2: Chứa số k.
+ Dòng 3: Chứa số n.
Dữ liệu ra: Vào File văn bản mang tên DAYSO.OUT, gồm:
+ Các dòng đầu tiên là dãy số tìm được, mỗi dòng gồm 20 phần tử của dãy (nếu n>=20)
+ Dòng tiếp theo ghi thông báo: ‘Các vị trí mà ai=1 là:’
+ Các dòng tiếp theo là các vị trí tìm được.
 

Đồng bộ tài khoản