Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường

Chia sẻ: Nguyễn Thị Thúy Nhi | Ngày: | 9 đề thi

1
3.665
lượt xem
591
download
Xem 9 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường

Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường
Mô tả bộ sưu tập

Thi học sinh giỏi là kỳ thi vô cùng quan trọng giúp các trường tìm ra những học sinh ưu tú nhất. Bởi thế, nên cuộc chạy đua giữa các em cũng hết sức gay go, hiểu được điều đó, Thư viện eLib giới thiệu Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường giúp các em biết cấu trúc đề thi, biết cách giải các bài tập khó. Chúc các em thi tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường

Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 6 cấp Trường
Tóm tắt nội dung

Đề thi HSG Vật Lý 6 cấp Trường - Đề số 1

Câu 1: (4 điểm)Biết 10 lít cát có khối lượng 15 kg.
a) Tính thể tích của 2 tấn cát.
b) Tính trọng lượng của một đống cát 6m3

Câu 2: (4điểm) Hãy nói cách xác định khối lượng riêng của vật không thấm nước,
có hình dạng bất kỳ để vật lọt vào bình chia độ.Biết rằng dụng cụ chỉ có bình chia độ và lực kế.

Câu 3: (4điểm)
Một mẩu hợp kim thiếc – Chì có khối lượng m = 664g, khối lượng riêng D = 8,3g/cm3. Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì trong hợp kim. Biết khối lượng riêng của thiếc là D1= 7300kg/m3, của chì là D2 = 11300kg/m3 và coi rằng thể tích của hợp kim bằng tổng thể tích các kim loại thành phần.

Câu 4: (4điểm)
Bốn người cùng kéo một vật có trọng lượng là 2000 N lên cao theo phương thẳng đứng,
lực kéo của mỗi người là 400 N . Hỏi bốn người đó có thực hiện được công việc không? Tại sao?

Đề thi HSG Vật Lý 6 cấp Trường - Đề số 2

Bài 1.(4 điểm)
a) Bỏ một chai thuỷ tinh kín trong đó có nước vào nồi nước đang sôi. Hỏi nước trong chai có thể sôi được không? Tại sao?
b) Đặt một cục đá lạnh lên trên một tấm kính, sau một thời gian thấy những giọt nước xuất hiện ở bên dưới tấm kính. Hãy giải thích hiện tượng trên?
c) Bình A và bình B cùng đựng một chất khí và
được ngăn cách bởi giọt thuỷ ngân (như hình vẽ).
Không nghiêng bình, làm thế nào để giọt thuỷ ngân dịch chuyển về phía bình B.

Bài 2.(3 điểm)
Hãy tính khối lượng riêng của một khối đồng thau (đồng pha kẽm) biết đồng có khối lượng 17,8kg và kẽm có khối lượng 35,5kg. Cho biết khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m3 và kẽm là 7100kg/m3.

Bài 3.(4 điểm)
Trên 2 đĩa của một cân Rôbécvan, 1 bên đĩa cân để 1 quả cân 500g, 2 quả cân 300g, 1 bên đĩa cân còn lại đặt 1 hộp dầu ăn, 1 quả cân 200g. Kim cân chỉ đúng vạch chính giữa.
a) Hãy xác định khối lượng của hộp dầu ăn.
b) Giả sử hộp dầu ăn có dung tích chứa là 1,2 lit, khối lượng của vỏ hộp là 100g, lượng dầu ăn trong hộp chiếm 78% dung tích chứa của hộp. Tính khối lượng riêng của dầu ăn.

Bài 4.(5 điểm)
Một tảng đá hình hộp có kích thước 0,4m x 0,2m x 0,3m, khối lượng riêng 2600kg/m3. Một người có thể nâng trực tiếp được một vật có khối lượng tối đa 35kg lên độ cao 1,2m. Hỏi:
a) Người đó có thể nâng trực tiếp tảng đá đó lên độ cao 1,2m được không.
b) Nếu dùng mặt phẳng nghiêng có chiều dài 2,5m người đó có thể kéo được tảng đá đó lên cao 1,2 m không (Bỏ qua lực cản của mặt phẳng nghiêng).

Bài 5.(4 điểm)
Cho một quả cân có khối lượng m làm từ hai kim loại A và B, khối lượng riêng của từng kim loại lần lượt là D1, D2.
a) Dùng 1 bình chia độ đủ lớn và một lượng nước cần thiết. Hãy nêu cách làm thí nghiệm để xác định thể tích của quả cân.
b) Xác định tỉ lệ về thể tích của kim loại A và B trong quả cân theo m, D1, D2 và thể tích quả cân

Đồng bộ tài khoản