Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Tỉnh TP

Chia sẻ: Hoàng Thị Thu Hà | Ngày: | 3 đề thi

0
3.006
lượt xem
476
download
Xem 3 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Tỉnh TP

Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Tỉnh TP
Mô tả bộ sưu tập

Luyện thi bằng phương pháp của những học sinh giỏi thực thụ, sẽ giúp bạn chinh phục được danh hiệu học sinh giỏi một cách dễ dàng hơn. Nhằm hỗ trợ nguồn tại liệu ôn tập cho các bạn học sinh, Thư viện eLib xin chia sẻ Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Tỉnh TP. Hi vọng, thông qua việc luyện tập giải đề thi của bộ đề thi này, các bạn học sinh sẽ nâng dần kĩ năng giải đề thi cũng như học thêm được nhiều kiến thức mới. Chúc các bạn ôn thi thật hiệu quả và thành công!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Tỉnh TP

Bộ đề và đáp án thi HSG môn Vật Lý lớp 8 cấp Tỉnh TP
Tóm tắt nội dung

Đề thi HSG Vật Lý 8 cấp Tỉnh - Đề số 1

Câu1. Hai gương phẳng G1,G2 giống nhau quay mặt phản xạ vào nhau và tạo với nhau một góc 600. Một điểm S nằm trong khoảng hai gương.
a) Hãy nêu cách vẽ đường đi của tia sáng phát ra từ S phản xạ lần lượt qua G1, G2 rồi quay trở lại S ?.
b) Tính góc tạo bởi tia tới thứ nhất và tia phản xạ thứ hai ?.

Câu 2. Hai bạn Hoà và Bình bắt đầu chạy thi trên một quãng đường S. Biết Hoà trên nửa quãng đường đầu chạy với vận tốc không đổi v1 và trên nửa quãng đường sau chạy với vận tốc không đổi v2(v2< v1). Còn Bình thì trong nửa thời gian đầu chạy với vận tốc v1 và trong nửa thời gian sau chạy với vận tốc v2 .
a. Tính vận tốc trung bình của mỗi bạn ?
b. Ai về đích trước? Tại sao?

Câu 3. Hai quả cầu đặc có thể tích mỗi quả là V = 100 cm3, được nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ không co giãn thả trong nước (hình vẽ). Khối lượng quả cầu bên dưới gấp 4 lần khối lượng quả cầu bên trên. Khi cân bằng thì thể tích quả cầu bên trên bị ngập trong nước.
Hãy tính:
a. Khối lượng riêng của các quả cầu?
b.Lực căng của sợi dây? (Khối lượng riêng của nước là D= 1000kg/m3)

Câu 4: Người ta bỏ một cục nước đá khối lượng m1 = 100g vào một nhiệt lượng kế bằng đồng có khối lượng m2=125g, thì nhiệt độ của nhiệt lượng kế và nước đá là t1=-200C. Hỏi cần thêm vào nhiệt lượng kế bao nhiêu nước ở t2= 200C để làm tan được một nửa lượng nước đá? Cho nhiệt dung riêng của nước đá là c1=2100 J/kg.K, của đồng là c2= 380 J/kg.K, của nước là c3=4200J/kg.K, nhiệt nóng chảy của nước đá = 3,4.105 J/kg.

Đồng bộ tài khoản