Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2009

Chia sẻ: Đinh Thị Tho | Ngày: | 2 đề thi

0
105
lượt xem
0
download
Xem 2 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2009

Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2009
Mô tả bộ sưu tập

Hóa là môn luôn gây khó dễ cho các bạn thí sinh tham gia thi khối A và B. Để các bạn có thêm tài liệu ôn thi môn Hóa, Thư viện eLib xin giới thiệu Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2009 với nội dung được chọn lọc từ các đề thi thử hay của các trường trong cả nước. Hi vọng với bộ đề thi thử này, các bạn thí sinh sẽ có thêm tự tin với môn Hóa trong kỳ thi ĐHCĐ sắp tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST
Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2009

Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2009
Tóm tắt nội dung

Đề thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2009 - Đề số 1

Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với tỉ lệ số
mol tương ứng là 3:2. Công thức phân tử của X là
A. C2H6O. B. C2H6O. C. C4H10O2. D. C3H8O2.

Câu 2: Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra x mol khí H2;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử
duy nhất). Quan hệ giữa x và y là
A. y = 2x. B. x = y. C. x = 4y. D. x = 2y.

Câu 3: Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản
ứng tính theo xenlulozơ là 90%). Giá trị của m là
A. 33,00. B. 29,70. C. 25,46. D. 26,73.

Câu 4: Công thức đơn giản nhất của một hiđrocacbon là CnH2n+1. Hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng
đẳng của
A. anken. B. ankin. C. ankađien. D. ankan.

Câu 5: Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
A. 6. B. 5. C. 4. D. 3.

Câu 6: Cho các cân bằng hóa học :
2HI (k) (2) N2O4 (k) (4)
Khi thay đổi áp suất những cân bằng hoá học bị chuyển dịch là
A. (2), (3), (4). B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (4). D. (1), (2), (3).

Câu 7: Cho các chất sau :
CH3-CH2-CHO (1), CH2=CH-CHO (2), (CH3)2CH-CHO (3), CH2=CH-CH2-OH (4) Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, t0) cùng tạo ra một sản phẩm là : A. (1), (2), (3). B. (1), (2), (4). C. (2), (3), (4). D. (1), (3), (4).

Câu 8 : Cho dãy các chất : KOH, Ca(NO3)2 , SO3 , NaHSO4 , Na2SO3 , K2SO4 . Số chất trong dãy tạo thành kết tủa khi phản ứng với dung dịch BaCl2 là
A. 4 B. 6 C. 3 D. 2

Câu 9 : Hoà tan hết 7,74 gam hỗn hợp bột Mg, Al bằng 500 ml dung dịch hỗn hợp HCl 1M và H2SO4 0,28M thu được dung dịch X và 8,736 lít H2 (ở đktc). Cô cạn dung dịch X thu được lượng muối khan là
A. 38,93 gam B. 25,95 gam C. 103,85 gam D. 77,86 gam

Câu 10 : Xà phòng hoá hoàn toàn 22,2 gam hỗn hợp gồm hai este HCOOC2H5 và CH3COOCH3
bằng dung dịch NaOH 1M (đun nóng). Thể tích dung dịch NaOH tối thiểu cần dùng là
A. 300 ml B. 200 ml C. 150 ml D. 400 ml

Câu 11 : Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag2O (hoặc AgNO3) trong dung dịch NH3 , đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là
A. 21,6 gam B. 10,8 gam C. 43,2 gam D. 64,8 gam

Câu 12 : X là kim loại thuộc phân nhóm chính nhóm II (hay nhóm IIA). Cho 1,7 gam hỗn hợp gồm kim loại X và Zn tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, sinh ra 0,672 lít khí H2 (ở đktc). Mặt khác, khi cho 1,9 gam X tác dụng với lượng dư dung dịch H2SO4 loãng, thì thể tích khí hiđro sinh ra chưa đến 1,12 lít (ở đktc). Kim loại X là
A. Mg B. Ca C. Sr D. Ba

Câu 13 : Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO3 và Cu(NO3)2 , thu được hỗn hợp khí
X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO3)2 trong hỗn hợp ban đầu là
A. 20,50 gam B. 11,28 gam C. 9,40 gam D. 8,60 gam

Câu 14 : Hai chất hữu cơ X1 và X2 đều có khối lượng phân tử bằng 60 đvC. X1 có khả năng phản ứng với Na, NaOH, Na2CO3. X2 phản ứng với NaOH (đun nóng) nhưng không phản ứng Na. Công thức cấu tạo của X1 , X2 lần lượt là
A. CH3−COOH, H−COO−CH3 B. (CH3)2CH−OH, H−COO−CH3
C. CH3−COOH, CH3−COO−CH3 D. H−COO−CH3 , CH3−COOH

Câu 15 : Cho dãy các chất : NH4Cl, (NH4)2SO4, NaCl, MgCl2, FeCl2, AlCl3 . Số chất trong dãy tác
dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2 tạo thành kết tủa là
A. 3 B. 5 C. 4 D. 1

Câu 16 : Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt electron trong các phân lớp p là 7. Số hạt mang điện của một nguyên tử Y nhiều hơn số hạt mang điện của một nguyên tử X là 8 hạt. Các nguyên tố X và Y lần lượt là (biết số hiệu nguyên tử của nguyên tố : Na = 11; Al = 13; P = 15; Cl = 17; Fe = 26)
A. Al và Cl B. Al và P C. Na và Cl D. Fe và Cl

Câu 17 : Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
A. 6,0 gam B. 4,4 gam C. 8,8 gam D. 5,2 gam

Câu 18 : Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít khí O2 (ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48 B. 3,36 C. 2,80 D. 3,08

Câu 19 : Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
A. Na2CO3 và HCl B. NaCl và Ca(OH)2
C. Na2CO3 và Ca(OH)2 D. Na2CO3 và Na3PO4

Câu 20 : Cho sơ đồ chuyển hoá (mỗi mũi tên là một phương trình phản ứng)
NaOH ⎯⎯⎯→ Fe(OH)2 ⎯⎯⎯→ Fe2 (SO4 )3 ⎯⎯⎯→ BaSO4
Các dd (dung dịch) X, Y, Z lần lượt là
A. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), Ba(NO3)2 B. FeCl2, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2
C. FeCl3, H2SO4 (đặc, nóng), BaCl2 D. FeCl2, H2SO4 (loãng), Ba(NO3)2
 

Đồng bộ tài khoản