Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2010

Chia sẻ: Huỳnh Trung Hải | Ngày: | 8 đề thi

0
360
lượt xem
0
download
Xem 8 đề thi khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
   Like fanpage Thư viện Đề thi Kiểm tra để cùng chia sẻ kinh nghiệm làm bài
Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2010

Mô tả BST Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2010

Khi kỳ thi ĐHCĐ ngày càng trở thành mối quan tâm của toàn xã hội thì áp lực của các sĩ tử càng nặng nề. Để các bạn có thêm tài liệu hay cho tủ sách ôn thi môn Hóa, Thư viện eLib xin giới thiệu Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2010. Nội dung của bộ sưu tập này được chọn lọc từ các đề thi thử hay của các trường trong cả nước. Hi vọng với bộ đề thi này, các bạn thí sinh sẽ có thêm tự tin bước vào kỳ thi ĐHCĐ tới.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Xem Giáo viên khác thảo luận gì về BST

Tóm tắt Bộ đề và Đáp án thi thử ĐHCĐ môn Hóa năm 2010

Đề thi thử ĐHCĐ môn Hóa học năm 2010 - Đề số 1

1/ Thủy phân hợp chất sau thì không thể thu được sản phẩm nào dưới đây ?
a NH2 - CH2 - COOH b

2/ Cho 22,15 g muối gồm CH2NH2COONa và CH2NH2CH2COONa tác dụng vừa đủ với 250 ml dd H2SO4 1M. Sau p/ứ cô cạn dd thì lượng chất rắn thu được là :
a 46,65 g b 65,46 g c 66,45 g d 45,66 g

3/ Cho 25 gam hỗn hợp 2 este của 1 axit hữu cơ đơn chức tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch KOH 1M thì thu được một muối và hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng của nhau. Đem hỗn hợp 2 ancol đó đun nóng với H2SO4 đặc ở 1400C thì thu được hỗn hợp 3 ete có phân tử khối tỉ lệ với nhau: M1: M2 : M3 = 1,85 : 2,2 : 2,55. Tính phần trăm khối lượng mỗi este trong hỗn hợp ban đầu?
a 33,3% và 66,7% b 29,6% và 70,4% c 44,8% và 55,2% d 35,6% và 64,4%

4/ Một loại gạo chứa 75% tinh bột. Lấy 78,28 kg gạo này đi nấu rượu (ancol) etylic 400, hiệu suất phản ứng của cả quá trình là 60%. Khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Thể tích rượu (ancol) 400 thu được là: a 45 lít b 60 lít c 52,4 lít d 62,5 lít

5/ Cho dãy chuyển hóa sau đây :
Cấu tạo nào sau đây đúng với B4 ?
a CH3CHOHCH3 b CH3CH2¬CHO c CH3CH2CH2OH d CH3COCH3

6/ Dung dịch X chứa 35 gam hỗn hợp hai muối Na2CO3 và K2CO3. Thêm dung dịch chứa 44,4 gam CaCl2 vào dung dịch X thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Y. Phần trăm khối lượng của Na2CO3 trong hỗn hợp X là
a 60,57% b 83,33% c 30,29% d 28,35%

7/ Tổng số các đồng phân cấu tạo thuộc loại monoxicloankan cùng công thức phân tử C6H12, thỏa mãn tính chất dễ dàng làm mất màu dung dịch nước brom là
a 11 b 6 c 10 d 7

8/ Có thể có bao nhiêu ancol có công thức phân tử dạng C4H10Ox hòa tan được Cu(OH)2 tạo ra dung dịch màu xanh lam đậm?
a 7 b 8 c 6 d 9

9/ Hợp chất X là sec-butyl bromua. Cho X tác dụng với NaOH trong H2O đun nóng thu được sản phẩm chính là Y. Cho X tác dụng với NaOH trong C2H5OH đun nóng thu được sản phẩm chính là Z. Hai chất Y và Z là
a Y: but-2-en; Z: ancol sec-butylic b Y: but-1-en; Z: ancol butylic
c Y: ancol sec-butylic ; Z: but-1-en d Y: ancol sec-butylic ; Z: but-2-en

10/ Hợp chất có công thức phân tử C3H6O không tác dụng với Na, không làm mất màu nước brom và tác dụng với H2 ¬tạo ra sản phẩm tác dụng được với Na. Vậy C3H6O có thể là :
a Etylvinylete b Ancol anlylic c Axeton d Propanal

11/ Oxi hóa không hoàn etilen (có xúc tác) để điều chế anđehit axetic thu được hỗn hợp khí X. Dẫn 2,24 lít khí X ở đktc vào một lượng dư dung dịch bạc nitrat trong NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn thấy có 16,2 gam bạc kết tủa. Tính hiệu xuất quá trình oxi hóa etilen?
a 75% b 65% c 45% d 55%

12/ Xà phòng hoá 100g chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần a gam dd NaOH 25%, thu được 9,43g glyxerol và b gam muối natri. Giá trị của a và b là:
a 51,2g và 103,37g b 51,2g và 103,145g c 49,2g và 103,37g d 49,2g và 103,145g

13/ Cho glixerol tác dụng với axit axetic thì có thể thu được tổng số hợp chất hữu cơ có nhóm chức este là
a 3 b 6 c 5 d 4

14/ Cho 51,5 gam hỗn hợp 3 kim loại Na, K, Ba tan hết trong nước thu được dung dịch Y .Chia Y thành 2 phần bằng nhau.Trung hoà phần 1 cần V ml dd gồm HCl 1M và H2SO4 0,5 M.Cô cạn phần 2 thu được 35,1 gam chất rắn .Giá trị của V là
a 275 ml b 180 ml c 120 ml d 200 ml

15/ Ngâm a gam bột Fe vào 10ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 1M, Fe(NO3)3 1M và AgNO3 1M. Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn lọc thu được 1,4 gam chất rắn. Giá trị của a là
a 0,84 gam b 0,56 gam
c 0,75 gam d 0,467 gam

16/ Trong cơ chế ăn mòn điện hóa học gang, thép trong không khí ẩm. Catot là cực gì, xảy ra quá trình nào?
a Cực dương: Fe Fe2+ + 2(e) b Cực dương: O2 + 2H2O + 4(e) 4OH-
c Cực âm: Fe Fe2+ + 2(e) d Cực âm: O2 + 2H2O + 4(e) 4OH-

17/ Nung nóng m gam hỗn hợp CaCO3 và MgCO3 đến khối lượng không đổi được chất rắn nặng 0,5m gam .Thành phần % khối lượng của CaCO3 trong hỗn hợp ban đầu là?
a 66,67% b 33,67% c 28,4% d 50%

18/ Ngâm một thanh Mg dư vào dung dịch chứa đồng thời 2 chất tan là 0,3 mol HNO3 và 1,15 mol H2SO4. Phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh Mg giảm đi m gam, bay ra khỏi dung dịch 0,1 mol N2 và x mol H2. Giá trị của m và x là
a m = 12,0 và x = 1,4 b m = 26,4 và x = 0,2 c m = 21,6 và x = 0,2 d m = 21,6 và x = 1,4

19/ Xenlulozơ có độ bền cơ học cao hơn nhiều so với tinh bột vì mạch phân tử xenlulozơ:
a phân nhánh, xoắn lại thành hình lò xo
b không phân nhánh, không xoắn, các phân tử song song với nhau thành từng bó và có liên kết hiđro với nhau.
c không phân nhánh, xoắn lại thành hình lò xo, các phân tử đan xen vào nhau thành từng bó và có liên kết hiđro với nhau.
d phân nhánh, không xoắn, các phân tử đan xen vào nhau thành từng bó và có liên kết hiđro với nhau.

20/ Cho các phương trình phản ứng sau:
A + 4NaOH B + C + 2NaCl + 2H2O.
B + NaOH CH4 + Na2CO3
C + HCl HCOOH + NaCl
Biết A không tham gia phản ứng tráng gương và tỉ lệ mol của A, B và C trên phương trình phản ứng là 1:1:1. Công thức cấu tạo của chất A là
a HCOOCHClCH2Cl. b HCOOCHCl2. c CH3COOCHCl2. d  

Đồng bộ tài khoản