Động từ và các vấn đề liên quan đến chia động từ tiếng Anh

Chia sẻ: Xuan | Ngày: | 5 tài liệu

0
251
lượt xem
2
download
Xem 5 tài liệu khác
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Động từ và các vấn đề liên quan đến chia động từ tiếng Anh

Động từ và các vấn đề liên quan đến chia động từ tiếng Anh
Mô tả bộ sưu tập

Đến với bộ sưu tập Động từ và các vấn đề liên quan đến chia động từ tiếng Anh, quý thầy cô giáo sẽ có thêm tư liệu để dạy học, các em học sinh có thể ôn tập và mở rộng kiến thức về động từ trong tiếng Anh. Bộ sưu tập gồm các tài liệu hay, chất lượng sẽ giúp các em học sinh nắm được định nghĩa về động từ tiếng Anh, biết được vị trí, chức năng và cách phân loại động từ trong tiếng Anh. Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh tham khảo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học môn Tiếng Anh trong chương trình phổ thông.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP
Động từ và các vấn đề liên quan đến chia động từ tiếng Anh

Động từ và các vấn đề liên quan đến chia động từ tiếng Anh
Tóm tắt nội dung

Dưới đây là phần trích dẫn nội dung của tài liệu đầu tiên được lấy ra từ BST cùng tênĐộng từ và các vấn đề liên quan đến chia động từ tiếng Anh. Tài liệu này sẽ cung cấp các kiến thức về định nghĩa về động từ tiếng Anh, biết được vị trí, chức năng và cách phân loại động từ trong tiếng Anh.

Động từ và các vấn đề liên quan đến chia động từ tiếng Anh cần nắm vững:

Động từ trong tiếng Anh chia làm 3 thời chính:
Quá khứ (Past)
Hiện tại (Present)
Tương lai (Future)
Mỗi thời chính lại chia thành nhiều thời nhỏ để diễn đạt tính chính xác của hành động.

I. Present tenses (các thời hiện tại)
1 Simple Present (thời hiện tại thường)
Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.
I walk to school every day.
Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), phải có "s" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên:
He walks.
She watches TV
Thường dùng thời hiện tại thường với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,... và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian ...
Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau:
know
believe hear see smell wish understand hate love like want sound have need appear seem taste own
Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...).

Một số ví dụ khác về thời hiện tại thường:
They understand the problem now. (stative verb)
He always swims in the evening. (habitual action)
We want to leave now. (stative verb)
The coffee tastes delicious. (stative verb)
Your cough sounds bad. (stative verb)
I walk to school every day. (habitual action)

2 Present Progressive (thời hiện tại tiếp diễn)
• Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment.
• Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói.

The president is trying to contact his advisors now. (present time)
We are flying to Paris next month. (future time)

• Các động từ trạng thái (stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc.

Mời quý thầy cô giáo và các em học sinh xem tiếp nội dung tài liệu này trong bộ sưu tậpĐộng từ và các vấn đề liên quan đến chia động từ tiếng Anh. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu khác cùng chủ đề trong bộ sưu tập này. Hoặc download về làm tài liệu tham khảo bằng cách đăng nhập và thống eLib.vn của chúng tôi để tải bộ sưu tập này.
 

Đồng bộ tài khoản