Giải bài 1,2,3 trang 107 sách giáo khoa Công nghệ 12

Chia sẻ: Le Thanh Hai | Ngày: | 1

0
40
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài 1,2,3 trang 107 sách giáo khoa Công nghệ 12

Mô tả BST Giải bài 1,2,3 trang 107 sách giáo khoa Công nghệ 12

Nhằm giúp các em hệ thống lại kiến thức bài mắt đồng thời nắm vững phương pháp giải các dạng bài tập. TaiLieu.VN gửi đến các em tài liệu hướng dẫn giải bài tập sách giáo khoa trang 107 bài Động cơ không đồng bộ ba pha. Tài liệu bao gồm các gợi ý giải với đáp số cụ thể cho từng bài tập. Hy vọng đây là tài liệu hữu ích dành cho các em. Chúc các em học tốt!

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài 1,2,3 trang 107 sách giáo khoa Công nghệ 12

A. Tóm tắt lý thuyết về Động cơ không đồng bộ ba pha SGK Công nghệ 12

I. Khái niệm và công dụng

1. Khái niệm

  • Động cơ không đồng bộ ba pha là động cơ điện ba pha có tốc độ quay của rô to (n) nhỏ hơn tốc độ quay của từ trường quay (n1)

2. Công dụng

  • Được sử dụng rộng rải trong các lĩnh vực: Công nghiệp, nông nghiệp, đời sống...( Động cơ rô to lồng sóc)

II. Cấu tạo

1. Stato (phần tĩnh)

a. Lõi thép:

  • Lõi thép gồm các lá thép kĩ thuật điện ghép lại thành hình trụ, mặt trong có rãnh đặt dây quấn.

b. Dây quấn:

  • Dây quấn là dây đồng được phủ sơn cách điện, gồm ba pha dây quấn AX, BY, CZ đặt trong các rãnh stato theo một quy luật nhất định.

  • Thực tế  các đầu dây A ; X ; B ; Y ; C ; Z  được nối ra ngoài hộp đấu dây (đặt ở vỏ của động cơ) và được bố trí như hình vẽ :

  • Thông thường có hai cách đấu dây

2. Rôto (phần quay):

a. Lõi thép:

  • Lõi thép có đặc điểm:

b. Dây quấn:

  • Dây quấn kiểu roto lồng sóc.

  • Dây quấn kiểu roto dây quấn.

III. Nguyên lí làm việc

  • Khi cho dòng 3 pha vào ba dây quấn stato của động cơ, trong Stato sẽ có từ trường quay với tốc độ

  • Từ trường quay này quét qua các dây quấn của rôto, làm xuất hiện các sức điện động và dòng điện cảm ứng.

  • Lực tương tác điện từ giữa từ trường quay và các dòng điện cảm ứng này tạo ra momen quay tác động lên rôto, kéo rôto quay theo chiều quay của từ trường với tốc độ n < n1

  • Hệ số trượt tốc độ

IV. Cách đấu dây:

  • Tùy thuộc vào điện áp và cấu tạo của động cơ để chọn cách đấu dây cho phù hợp.

  • Đổi chiều quay động cơ, thì đảo 2 pha bất kì cho nhau .

  • Để đổi chiều quay của động cơ 

B. Bài tập SGK về Động cơ không đồng bộ ba pha SGK Công nghệ 12

Bài tập 1 trang 107 SGK Công nghệ 12

Nêu nguyên lí làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 107 SGK Công nghệ 12

+ Khi cho dòng điện ba pha vào ba dây quấn stato thì trong stato có từ trường quay.

+ Trong dây quấn rôto  xuất hiện dòng điện cảm ứng.

+ Lực điện từ tác dụng lên dòng điện trong dây quấn rôto  tạo mômen quay kéo rôto quay theo chiều quay của từ trường  với tốc độ n < n1.

+ n1 = 60f/p( vg/ ph) tốc độ quay của từ trường

+ Tốc độ trượt:

       n2 = n1- n

+ Tỉ số s = n2/ n1 gọi là hệ số trượt tốc độ.


Bài tập 2 trang 107 SGK Công nghệ 12

Trình bày các cách đấu dây cuốn stato của động cơ không đồng bộ ba pha.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 107 SGK Công nghệ 12

Có hai kiểu:

+ Kiểu rôto lồng sóc

+ Kiểu roto dây quấn


Bài tập 3 trang 107 SGK Công nghệ 12

Trên nhãn gắn ở vỏ của động cơ DK- 42 - 4.2,8 kW có ghi :

A/Y- 220/380 V-10,5/6,1 A ; 1420 vòng/phút; η%=0,84,cosφ=0,83η%=0,84,cosφ=0,83 ; 50 Hz.

- Hãy giải thích các số liệu trên của động cơ.

- Nếu nguồn ba pha có Ud = 220 V thì phải đấu dây của động cơ theo kiểu nào ? 

Hướng dẫn giải bài 3 trang 107 SGK Công nghệ 12

a) A/Y- 220/380 V-10,5/6,1 A:

+ Nếu Ud của lưới là 220V thì đấu Δ và dòng điện vào động cơ 10,5A

+ Nếu Ud của lưới là 380V thì đấu Y và dòng điện vào động cơ 6,1A

1420 vòng/phút: tốc độ quay của roto n

η%=0,84,cosφ=0,83η%=0,84,cosφ=0,83: hiệu suất và hệ só công suất

50 Hz: tần số của điện lưới

b) Nếu nguồn ba pha có Ud = 220 V thì động cơ của dây đấu theo hình tam giác.

Để tham khảo toàn bộ nội dung các em có thể đăng nhập vào elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập trước và bài tập tiếp theo dưới đây:
>> Bài trước:  Giải bài 1,2,3 trang 102 sách giáo khoa Công nghệ 12
>> Bài tiếp theo: Giải bài 1,2 trang 112 sách giáo khoa Công nghệ 12
Đồng bộ tài khoản