Giải bài 1,2,3 trang 143 sách giáo khoa Công nghệ 11

Chia sẻ: Lê Hoa Trà | Ngày: | 1

0
10
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài 1,2,3 trang 143 sách giáo khoa Công nghệ 11

Mô tả BST Giải bài 1,2,3 trang 143 sách giáo khoa Công nghệ 11

Tài liệu giải bài tập 1,2,3 sách giáo khoa trang 143 sẽ giúp các em hệ thống lại những kiến thức của bài học Động cơ đốt trong dùng cho ô tô. Đồng thời, với các định hướng gợi ý giải bài tập đi kèm sẽ là tài liệu hữu ích hỗ trợ các em trong quá trình tự trau dồi và rèn luyện kỹ năng giải bài tập.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài 1,2,3 trang 143 sách giáo khoa Công nghệ 11

A. Tóm tắt lý thuyết về Động cơ đốt trong dùng cho ô tô SGK Công nghệ 11

I. Đặc điểm và cách bố trí động cơ đốt trong trên ô tô

1. Đặc điểm

  • Tốc độ quay cao

  • Kích thước, trọng lượng nhỏ

  • Thường làm mát bằng nước

2. Cách bố trí

  • Có tốc độ quay cao

  • Kích thước và trọng lượng nhỏ gọn, thuận lợi cho việc bố trí trên ô tô

  • Thường được làm mát bằng nước

Cách bố trí

Ưu điểm

Nhược điểm

Bố trí động cơ ở đầu ô tô

Đặt động cơ trước buồng lái

  • Lái xe ít bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn, nhiệt.

  • Dễ chăm sóc, bảo dưỡng.

Khó quan sát mặt đường

Đặt động cơ trong buồng lái

Quan sát mặt đường dễ dàng

Ngược với ưu điểm của động cơ trước buồng lái

Bố trí động cơ ở đuôi ô tô

  • Hệ thống truyền lực đơn giản

  • Dễ quan sát đường

  • Ít bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn và nhiệt thải

  • Lám mát động cơ khó

  • Bộ phận điều khiển động cơ và hệ thống truyền lực phức tạp

Bố trí động cơ ở giữa ô tô

Dung hòa được ưu, nhược điểm của 2 cách trên

Ồn, rung, chiếm chỗ của thùng xe, ít dùng

 

II. Đặc điểm của hệ thống truyền lực trên ô tô

1. Nhiệm vụ

  • Truyền, biến đổi mômen quay cả về chiều, trị số từ động cơ tới bánh xe chủ động

  • Ngắt mômen khi cần thiết

2. Phân loại

  • Theo số cầu chủ động

  • Theo phương pháp điều khiển hệ thống truyền lực

3. Cấu tạo chung và nguyên lý làm việc của hệ thống truyền lực

a) Cấu tạo chung

b) Bố trí hệ thống truyền lực trên ô tô

  • Phụ thuộc vào cách bố trí động cơ trên ô tô

  • Trong dòng động cơ , trong bố trí phía trước bánh lái xe này hộp số ở vị trí thông thường, ở phía sau của động cơ

  • Ngang động cơ , hộp số được xây dựng vào các cácte và ổ đĩa được truyền tới các bánh xe phía trước bằng cách phổ nối trục

c) Nguyên lý làm việc

4. Các bộ phận chính của hệ thống truyền lực

a) Ly hợp

  • Nhiệm vụ: ngắt hoặc nối để truyền mômen từ động cơ cho hộp số.

  • Cấu tạo: gồm nhiều bộ phận như hình vẽ sau

1. Moay – ơ đĩa ma sát

2. Đĩa ép

3. Vỏ ly hợp

4. Đòn mở

5. Bạc mở

6. Trục ly hợp

7. Đòn bẩy

8. Lò xo

9. Đĩa ma sát

10. Bánh đà

11. Trục khuỷu

  • Nguyên lý làm việc:

    • Bình thường ( không đạp bàn đạp li hợp ) đĩa li hợp sẽ ép chặt vào bánh đà truyền chuyển động cho bánh xe chủ động.

    • Khi đạp bàn đạp li hợp, vòng cắt li hợp sẽ bị ép vào đĩa li hợp không ăn vào bánh đà không còn sự truyền chuyển động đến bánh xe chủ động.

b) Hộp số

  • Nhiệm vụ:

    • Thay đổi lực kéo và tốc độ

    • Thay đổi chiều quay bánh xe để thay đổi chiều chuyển động của xe

    • Ngắt đường truyền mômen từ động cơ tới bánh xe trong những lúc cần thiết ( khi khởi động, sang số)

  • Cấu tạo:

    • Gồm 4 trục quay, trên các trục quay có bánh răng và 1 ly hợp

Bánh răng 1 luôn ăn khớp với bánh răng 1'. Bánh răng 4 luôn ăn khớp với bánh răng 4’

I -Trục chủ động

II -Trục trung gian

III -Trục bị động

IV -Trục số lùi

2, 3 Bánh răng di động

1, 1’, 2’, 3’, 4, 4’ Bánh răng lắp cố định.

  • Nguyên lý làm việc:

    • Mômen quay truyền từ bánh răng có đường kính nhỏ đến bánh răng có đường kính lớn → vận tốc giảm và ngược lại

    • Muốn đảo chiều quay của trục lắp bánh xe → đảo chiều quay trục ra của hộp số → bánh trung gian lắp xen giữa cặp bánh răng có tốc độ thấp.

c) Truyền lực các đăng

  • Nhiệm vụ: Truyền mômen quay từ hộp số đến cầu chủ động của xe

  • Cấu tạo: gồm nhiều bộ phận như hình vẽ sau

  • Nguyên lý làm việc:

d) Truyền lực chính

  • Nhiệm vụ:

    • Thay đổi hướng truyền mômen từ phương dọc xe sang phương ngang xe

    • Giảm tốc độ, tăng mômen quay

  • Cấu tạo:

    • Gồm 2 bánh răng côn: Bánh răng chủ động và bánh răng bị động

e) Bộ vi sai

  • Nhiệm vụ:

    • Phân phối mômen cho 2 bán trục của 2 bánh xe chủ động.

    • Cho phép 2 bánh xe quay với vận tốc khác nhau khi ô tô chuyển động trên đường không bằng phẳng, không thẳng, khi quay vòng

  • Cấu tạo:

    • Gồm 2 bánh răng hành tinh, 2 bánh răng bán trục. Bánh răng bị động cũng tham gia tạo thành bộ vi sai

  • Nguyên lý làm việc:

Một số loại xe ô tô

B. Bài tập SGK về Động cơ đốt trong dùng cho ô tô SGK Công nghệ 11

Bài tập 1 trang 143 SGK Công nghệ 11

Nêu những đặc điểm của động cơ đốt trong dùng trên ô tô.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 143 SGK Công nghệ 11

- Tốc độ quay cao.

- Kích thước nhỏ gọn.

- Thường được làm mát bằng nước


Bài tập 2 trang 143 SGK Công nghệ 11

Nêu nhiệm vụ và phân loại hệ thống truyền lực trên ô tô.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 143 SGK Công nghệ 11

*Nhiệm vụ:

Là hệ thống quan trọng trên ôtô, truyền lực, môment quay từ trục khuỷu về chiều quay và trị số của động cơ đến bánh  xe chủ động làm cho ôtô chuyển động.

*Phân loại:

- Theo số cầu chủ động:

+ Một cầu chủ động.

+ Nhiều cầu chủ động.

- Theo phương pháp điều khiển:

+ Điều khiển bằng tay.

+ Điều khiển bán tự động..

+ Điều khiển tự động..


Bài tập 3 trang 143 SGK Công nghệ 11

Trình bày sơ đồ cấu tạo và nguyên lí làm việc của hệ thống truyền lực.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 143 SGK Công nghệ 11  

Nguyên lí làm việc:

Khi động cơ I làm việc, nếu li hợp 2 đóng, momen quay sẽ được truyền từ động cơ 1 qua hộp sô 3, truyền lực các đăng 4, truyền lực chính và bộ vi sai 5 tới bánh xe chu động 6 làm xe chuyển động.


Bài tập 4 trang 143 SGK Công nghệ 11

Trình bày các bộ phận chính của hệ thống truyền lực.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 143 SGK Công nghệ 11

Các bộ phận chính của hệ thống truyền lực

- Li hợp

- Hộp số

- Truyền lực các đăng

- Truyền lực chính

- Bộ vi sai

Để tiếp tục tham khảo toàn bộ nội dung tài liệu các em có thể đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:
>> Bài trước: Giải bài 1,2 trang 136 sách giáo khoa Công nghệ 11
>> Bài tiếp theo: Giải bài 1,2 trang 146 sách giáo khoa Công nghệ 11
Đồng bộ tài khoản