Giải bài 1,2 trang 104 sách giáo khoa Lịch sử 11

Chia sẻ: Trần Văn Tuấn | Ngày: | 1

0
6
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài 1,2 trang 104 sách giáo khoa Lịch sử 11

Mô tả BST Giải bài 1,2 trang 104 sách giáo khoa Lịch sử 11

Tài liệu hướng dẫn giải bài tập SGK trang 104 bài Ôn tập Lịch sử thế giới hiện đại (phần từ năm 1917 đến năm 1945) sẽ giúp các em học sinh thuận tiện hơn trong việc giải quyết các bài tập đi kèm. Nội dung chính của tài liệu bao gồm phần tóm tắt lý thuyết và gợi ý trả lời cho từng bài tập trong sách sẽ giúp các em học sinh nắm vững nội dung bài học và giải bài tập hiệu quả.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài 1,2 trang 104 sách giáo khoa Lịch sử 11

A. Tóm tắt lý thuyết về Ôn tập Lịch sử thế giới hiện đại (phần từ năm 1917 đến năm 1945) SGK Lịch sử 11

I. Những kiến thức cơ bản về lịch sử thế giới hiện đại (1917 – 1945)

1. Liên Xô (nước Nga)

Thời gian

Sự kiện

DIỄN BIẾN CHÍNH

Kết quả, ý nghĩa

Tháng 2/1917

Cách mạng tháng Hai

– Tổng bãi công chính trị ở Pê-tơ-rô-grát.

 

– Khởi nghĩa vũ trang

– Nga hoàng bị lật đổ

 

-Lật đổ chế độ Nga hoàng

 

-Hai chính quyền song song tồn tại

-Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới

Tháng 11/1917

Cách mạng XHCN

– 25/10/1917,chiếm Cung điện Mùa Đông, toàn bộ chính phủ lâm thời tư sản bị bắt.

 

– Chính quyền Xô viết thành lập do Lê-nin đứng đầu.

– Thành lập chính quyền Xô Viết do Lê-nin đứng đầu.

 

– Nhân dân lao động Nga được làm chủ đất nước và vận mệnh mình.

– Cổ vũ mạnh mẽ phong trào cách mạng thế giới theo đường lối cách mạng vô sản

1918 – 1920

Chống thù trong giặc ngoà

Quân đội 14 nước đế quốc cấu kết với bọn phản động trong nước mở cuộc tấn công vũ  trang vào nước Nga Xô viết.

– Đẩy lùi cuộc tấn công của kẻ thù.

 

– Nhà nước Xô viết được bảo vệ và giữ vững.

 

 

– Thực hiện  chính sách “Cộng sản thời chiến”.

 

1921 – 1925

Chính sách kinh tế mới và công cuộc khôi phục kinh tế

– Trong nông nghiệp thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thế lương thực.

 

– Trong công nghiệp, tập trung khôi phục công nghiệp nặng.

– Trong thương nghiệp: tự do buôn bán, phát hành đồng Rup mới.

– Hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế.

 

– Phục vụ cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở một số nước hiện nay.

Tháng 12/1922

Liên bang cộng hòa xã hộichủ nghĩa Xô viết thành lập (Liên Xô ).

-Gồm 4 nước Cộng hòa Xô viết đầu tiên là Nga, Ucrâin, Bêlorutxia và ngoại Cápcadơ.

– Tăng cường sức mạnh về mọi mặt để xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội.

1925 – 1941

Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội

Thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1928 – 1932)

 

– Kế hoạch  5 năm lần thứ hai (1933 – 1937)

– Kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (từ năm 1937) bị gián đoạn do phát xít Đức tấn công 6/1941.

– Đưa Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu thành một cường quốc công nghiệp xã hội chủ nghĩa, có nền văn hóa, khoa học kỹ thuật tiên tiến và vị thế quan trọng trên trường quốc tế.

1941 – 1945

Chiến tranh vệ quốc vĩ đại

-Giải phóng lãnh thổ Liên Xô.

 

– Giải phóng các nước Trung và Đông Âu.

– Tiêu diệt phát xít Đức ở Béclin, tấn công đạo quân Quan Đông của Nhật ở Mãn Châu.

-Là lực lượng trụ cột góp phần quyết định trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.

 

– Bảo vệ vững chắc tổ Quốc xã hội chủ nghĩa, tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội

2. Các nước tư bản chủ nghĩa

Thời gian

Sự kiện

Diễn biến chính

Kết quả, ý nghĩa

1919 – 1922

Hội nghị Véc –xai và Oa-sinh-tơn

– Kí kết hòa ước giữa các nước thắng trận và bại trận.

 

– Các nước bại trận chịu những điều khoản nặng nề

Một trật tự thế giới mới : trật tự Véc-xai -Oa-sinh-tơn và Hội quốc liên.

 

– Mâu thuẫn giữa các đế quốc tiếp tục căng thẳng.

1918 -1923

Khủng hoảng kinh tế , chính trị

– Kinh tế các nước CNTB không ổn định

 

– Cao trào cách mạng 1918 -1923 dâng cao

Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh, Quốc tế Cộng sản thành lập (1919)

 

 

 

1924 – 1929

Thời kì ổn định tạm thời

– Kinh tế các nước tư bản ổn định và phát triển, đặc biệt là Mĩ.

 

– Kinh tế bộc lộ nhiều nhược điểm.

Giai đoạn ổn định tạm thời nhưng ẩn chứa nhiều mầm mống dẫn đến khủng hoảng.

1929 – 1933

Khủng hoảng kinh tế thế giới

– Nổ ra đầu tiên ở Mĩ, lan rộng khắp thế giới, tàn phá nặng nề nền kinh tế, chính trị các nước tư bản, làm xã hội rối loạn.

 

– Phong trào cách mạng bùng nổ.

Các nước tư bản lối thoát bằng những cách khác nhau: cải cách kinh tế, xã hôi (Anh, Pháp, Mĩ), hoặc thiết lập chế độ phát xít (Đức, I-ta-li-a, Nhật)

 

 

1933

Chủ nghĩa phát xít lên cầm quyền ở Đức.

– Ngày 30/1/1933 Hít-le lên làm Thủ tướng.

 

Chính phủ, thiết lập chế độ độc tài phát xít ở Đức.

– Thi hành chính sách, chính trị, kinh tế, đối ngoại phản động nhằm phát động chiến tranh  phân chia lại thế giới.

– Mở ra thời kỳ đen tối trong lịch sử nước Đức

 

– Báo hiệu nguy cơ chiến tranh thế giới.

 

1933 – 1935

Chính sách mới (New Deal) của Tổng thống Mĩ Ru-dơ-ven

Thực hiện một hệ thống các chính sách, biện pháp của nhà nước trên các lĩnh vực KT tài chính và chính trị xã hội.

– Cứu chủ nghĩa tư bản Mĩ khỏi cơn nguy kịch.

 

– Làm cho nước Mĩ duy trì được chế độ dân chủ tư sản, không đi theo con đường chủ nghĩa phát xít

1933 – 1939

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và lên cầm quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật.

– Chủ nghĩa phát xít, quân phiệt lên cầm quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật, ra sức chạy đua vũ trang, chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới.

 

– Liên Xô muốn liên minh với tư bản chống phát xít nhưng bị từ chối. Anh, Pháp dung dưỡng phát xít để chống Liên Xô. Mĩ giữ thái độ trung lập

– Mặt trận nhân dân chống phát xít hình thành và thắng lợi ở nhiều nước.

– Thế giới hình thành 2 khối đế quốc đối đầu nhau, làm quan hệ quốc tế luôn căng thẳng.

 

-Tạo điều kiện cho Đức gây chiến..

1939 – 1945

Chiến tranh thế giới thứ hai

– Lúc đầu là cuộc chiến giữa hai khối đế quốc.

 

– Sau khi Liên Xô và Mĩ tham chiến, Mặt trận Đồng minh chống phát xít hình thành

– Chủ nghĩa phát xít bại trận, thắng lợi thuộc về phe Đồng minh..

 

– Hội nghị I-an-ta được triệu tập để thiết lập trật tự thế giới mới

3. Các nước Châu Á

Thời gian

Sự kiện

Diễn biến chính

Kết quả, ý nghĩa

1918 – 1923

Cao trào cách mạng giải phóng dân tộc

– Phong trào Ngũ Tứ ở Trung Quốc.

 

– Cuộc đấu  tranh của nhân dân Mông Cổ, Ấn Độ …

– Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân châu Á.

 

– Chuẩn bị cho bước phát triển ở giai đoạn sau.

1924 – 1929

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển

– Nội chiến ở Trung Quốc.

 

– Phong trào công nhân và những hoạt động của Đảng Quốc đại ở Ấn Độ., Đảng Cộng sản ở In-đô-nê-xi-a.

– Giáng đòn mạnh vào các thế lực thống trị.

1929 – 1939

Phong trào giải phóng dân tộc và lập Mặt trận nhân dân chống phát xít.

– Đấu tranh chống chế độ phản động Tưởng Giới Thạch và phát xít Nhật ở Trung Quốc.

 

– Nhiều Đảng Cộng sản được thành lập: Ấn Độ (1939), Việt Nam (1930).

– Thành lập Mặt trận nhân dân chống phát xít ở Việt Nam (1936), In-đô-nê-xi-a (1929)

Tạo nên làn sóng cách mạng chống đế quốc, thực dân, phát xít ở các nước châu Á

1939 – 1945

Phong trào GPDT trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

– Trung Quốc: Kết thúc thắng lợi  8 năm kháng chiến chống Nhật.

 

– Đông Nam Á: nhiều nước giành được độc lập: Việt Nam, In-đô-nê-xi-a (8/1945), Lào (10/1945)

Nhiều nước châu Á giành độc lập, góp phần quan trọng vào cuộc đấu tranh tiêu diệt phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

II. Những nội dung chính của lịch sử hiện đại (1917 – 1945)

1. Sự phát triển khoa học-kĩ thuật đã thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển với tốc độ cao, làm thay đổi đời sống chính trị, văn hóa, xã hội của các quốc gia, dân tộc.

2. Chủ nghĩa xã hội được xác lập ở một nước đầu tiên trên thế giới (Liên Xô), nằm giữa vòng vây của chủ nghĩa tư bản. Chỉ trong thời gian ngắn, Liên Xô đã vươn lên trở thành một cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới, có nền văn hóa, khoa học – kĩ thuật tiên tiến và vị thế quan trọng trên trường quốc tế.

3. Phong trào cách mạng thế giới bước sang thời kì phát triển mới từ sau thắng lợi của cách mạng tháng Mười và sự kết thúc của Chiến tranh thế giới thứ hai, qua các bước chính:

  • Cao trào cách mạng 1918 – 1923 và sự thành lập Quốc tế Cộng sản.
  • Phong trào cách mạng những năm khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933)
  • Phong trào Mặt trận nhân dân chống phát xít, chống chiến tranh (1936 – 1939)
  • Cuộc chiến đấu chống phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945)

4. Chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới và trải qua những bước thăng trầm đầy biến động, dẫn đến sự hình thành chủ nghĩa phát xít và cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai.

5. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) là cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất , tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại. Chiến tranh kết thúc đã mở ra một thời kì phát triển mới của lịch sử thế giới

B. Bài tập SGK về Ôn tập Lịch sử thế giới hiện đại (phần từ năm 1917 đến năm 1945) SGK Lịch sử 11

Bài tập 1 trang 104 SGK Lịch sử 11

Lập niên biểu về những sự kiện chính của Lịch sử thế giới hiện đại(phần từ năm 1917 đến năm 1945).

Hướng dẫn giải bài 1 trang 104 SGK Lịch sử 11

Nước Nga (Liên xô)

Thời gian

Sự kiện

Kết quả

T2. 1917

Cách mạng dân chủ tư sản Nga thắng lợi

Lật đổ chế độ Nga hoàng, 2 chính quyền song song tồn tại.

7.11.1917

CMT10 Nga thắng lợi

- Lật đổ Chính phủ lâm thời tư sản.

- Thành lập nước cộng hoà xô viết và xoá bỏ chế độ người bóc lột người.

1918- 1920

Xây dựng và bảo vệ chính quyền Xô viết

Xây dựng hệ thống chính trị- Nhà nước mới đánh thắng thù trong giặc ngoài.

1921- 1941

Liên xô xây dựng CNXH

Công nghiệp hoá XHCN, tập thể hoá Nông nghiệp, từ một nước nông nghiệp thành một nước công nghiệp.

     

Các nước khác

Thời gian

Sự kiện

Sự kiện

1918- 1923

Cao trào cách mạng châu Âu, châu Á.

Các Đảng cộng sản ra đời, quốc tế cộng sản thành lập

1924- 1929

Thời kỳ ổn định, phát triển của CNTB

Sản xuất công nghiệp phát triển nhanh chóng chính trị ổn định.

1929- 1933

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới.

Kinh tế giảm sút nghiêm trọng, bất ổn định.

1933- 1939

Các nước tư bản tìm cách thoát khỏi cuộc khủng hoảng.

- Đức, Ý, Nhật: Phát xít hoá chế độ chính trị.

- Anh, Pháp, Mĩ: Cải cách kinh tế- xã hội.

1939- 1945

Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.

- 72 nước trong tình trạng chiến tranh.

- CNPX thất bại.

- Thắng lợi thuộc về Liên xô và nhân loại tiến bộ.


Bài tập 2 trang 104 SGK Lịch sử 11

Nêu một ví dụ về mối liên hệ giữa lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam trong thời kì 1917-1945.

Hướng dẫn giải bài 2 trang 104 SGK Lịch sử 11

  • Ví dụ 1: Sự thắng lợi của Cách mạng tháng Mười và sự ra đời của nhà nước xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô đã động viên, khích lệ phong trào đấu tranh theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam phát triển mạnh mẽ. Nó củng cố lòng tin cho nhân dân ta vào cuộc kháng chiến chống Pháp của dân tộc Việt Nam nhất định sẽ thắng lợi nếu có sự lãnh đạo của môt chính Đảng Cộng sản với một đường cách mạng đúng đắn.
  • Ví dụ 2: Sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ nhất có ảnh hưởng sâu sắc tới tình hình Việt Nam. Nền kinh tế phát triển theo hướng phục vụ cho nhu cầu chiến tranh; Pháp tăng cường việc bắt lính đi làm bia đỡ đạn ; nền kinh tế phát triển theo hướng phục vụ cho nhu cầu chiến tranh...

Bài tập 3 trang 104 SGK Lịch sử 11

Sưu tầm một số tài liệu, văn kiện Đảng…liên quan đến những sự kiện lịch sử thế giới hiện đại.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 104 SGK Lịch sử 11

Hội nghị thành lập Đảng thông qua Điều lệ vắn tắt ngày 3/2/1930, gồm 9 điều:

  • Đại hội lần thứ nhất của Đảng Cộng sản Đông Dương ngày 29/3/1935 thông qua Điều lệ Đảng Cộng sản Đông Dương gồm 59 điều 8 chương. Điều lệ sửa đổi bổ sung tôn chỉ hành động của Đảng từ "tranh đấu để tiêu trừ tư bản đế quốc chủ nghĩa" thành" làm cách mạng phản đế và điền địa". Bổ sung độ tuổi vào Đảng từ 23 tuổi trở lên; bổ sung quy định tước đảng tịch. Bổ sung sửa đổi tổ chức Đảng các cấp, quy định nhiệm vụ Thanh niên Cộng sản Đoàn với Đảng.
  • Đại hội lần thứ 2 Đảng Lao động Việt Nam, gồm 71 điều 13 chương. Sửa đổi tôn chỉ và mục đích của Đảng thành "đánh đuổi đế quốc xâm lược, xoá bỏ các di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện người cày có ruộng, phát triển kinh tế, chính trị, vǎn hoá dân chủ nhân dân". Đưa chủ nghĩa Mác-Engels-Lênin-Stalin và tư tưởng Mao Trạch Đông làm kim chỉ nam hành động. Sửa đổi độ tuổi vào Đảng là từ 18 tuổi trở lên; Bổ sung nguyên tắc dân chủ tập trung trong Đảng; sửa đổi bổ sung tổ chức của Đảng gồm Đại hội Đảng toàn quốc-Trung ương Đảng, xứ ủy-khu ủy-liên khu ủy, tỉnh ủy-thành ủy, huyện uỷ-quận uỷ-thị uỷ, chi ủy. Quy định về nhiệm vụ của các cơ quan của Đảng. Bỏ quy định đoàn thanh niên cộng sản ra khỏi điều lệ.
  • Đại hội lần thứ 3 Đảng Lao động Việt Nam, gồm 62 điều 12 chương. Sửa đổi mục đích của Đảng thành "hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, thực hiện chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản ở Việt Nam". Sửa đổi chủ nghĩa Mác-Lênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam hành động của Đảng. Bổ sung nhiệm vụ đảng viên "thực hành tiết kiệm, tích cực đấu tranh chống lãng phí, tham ô". Bổ sung quy định chi tiết nguyên tắc tập trung dân chủ trong Đảng. Sửa đổi tổ chức của Đảng, quy định nhiệm kỳ của Ban chấp hành Trung ương là 4 năm. Đưa Đoàn thanh niên vào điều lệ.
Để tham khảo toàn bộ nội dung các em có thể đăng nhập vào elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập trước và bài tập tiếp theo dưới đây:
>> Bài trước:  Giải bài 1,2,3 trang 101 sách giáo khoa Lịch sử 11 
>> Bài tiếp theo: Giải bài 1,2 trang 115 sách giáo khoa Lịch sử 11
Đồng bộ tài khoản