Giải bài 1,2 trang 83 sách giáo khoa Lịch sử 11

Chia sẻ: Cao Thi Ly | Ngày: | 1

0
6
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài 1,2 trang 83 sách giáo khoa Lịch sử 11

Mô tả BST Giải bài 1,2 trang 83 sách giáo khoa Lịch sử 11

Tham khảo tài liệu giải bài tập 1,2,3 bài Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và Ấn Độ (1918-1939) sẽ giúp các em nhanh chóng nắm được kiến thức của bài học, cũng như biết cách vận dụng để giải các bài tập cơ bản trong sách giáo khoa. Mời các bạn cùng tham khảo.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài 1,2 trang 83 sách giáo khoa Lịch sử 11

A. Tóm tắt lý thuyết về Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và Ấn Độ (1918-1939) SGK Lịch sử 11

I. Phong trào cách mạng ở Trung Quốc (1919-1939)

1. Phong trào Ngũ Tứ và sự thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc.

a. Phong trào Ngũ Tứ (ngày 4/5/1919)

* Nguyên nhân bùng nổ.

  • Các nước đế quốc xâu xé Trung Quốc trong vấn đề ở Sơn Đông
  • Ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga đến Trung Quốc.

* Diễn biến

  • Ngày 4.5.1919, 3000 học sinh sinh viên Bắc Kinh biểu tình đòi trừng trị những phần tử bán nước trong chính phủ
  • Phong trào lan rộng khắp 22 tình và 150 thành phố lôi kéo đông đảo các tầng lớp xã hội tham gia.

* Ý nghĩa.

  • Mở đầu cho cao trào chống đế quốc và phong kiến ở Trung Quốc.
  • Giai cấp công nhân bước lên vũ đài chính trị như một lực lượng cách mạng độc lập.
  • Đánh dấu bước phát triển của c/m TQ từ cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ sang cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.
  • Sau phong trào Ngũ Tứ chủ nghĩa Mác-Lênin được truyền bá sâu rộng vào Trung Quốc.
  •  Tháng 7.1927 Đảng Cộng sản Trung Quốc thành lập đánh dấu bước ngoặt quan trọng của cách mạng Trung Quốc

2. Chiến tranh Bắc phạt (1926-1927) và nội chiến Quốc – Cộng (1927-1937)

  • Chiến tranh Bắc Phạt.
    • Năm 1926-1927 Quốc – Cộng hợp tác để tiến hành chiến tranh lật đổ tập đoàn quân phiệt Bắc Dương (Bắc phạt)
    • 12.4.1927 Tưởng Giới Thạch làm chính biến ở Thượng Hải, thành lập chính phủ Nam Kinh.
    • Tháng 7.1927 chính quyền hoàn toàn rơi vào tay Tưởng Giới Thạch, cuộc chiến tranh Bắc phạt kết thúc.
  • Nội chiến Quốc – Cộng.
    • Từ 1927 đến 1934 TGT đã 4 lần tổ chức truy quét ĐCS, trong lần thứ 5 1933-1934 ĐCS bị thiệt hại nặng.
    • Tháng 10.1934 ĐCS tiến hành cuộc Vạn lí trường chinh, tại hội nghị Tuân Nghĩa, 1.1935 Mao Trạch Đông trở thành người lãnh đạo Đảng Cộng sản Trung Quốc.
    • Tháng 7.1937 Nhật phát động chiến tranh xâm lược Trung Quốc, Quốc – Cộng hợp tác lần thứ hai thành lập mặt trận nhân dân thống nhất chống Nhật.

II. Phong trào độc lập dân tộc ở Ấn Độ (1918 – 1939)

1. Trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1918 – 1929)

  • Nguyên nhân.
    • Thực dân Anh đã trút gánh nặng chiến tranh lên vai nhân dân Ấn Độ.
    • Việc ban hành các đạo luật phản động để cũng cố địa vị thống trị của TD Anh đã làm mâu thuẫn xã hội sâu sắc
  •  Diễn biến.
    • Phong trào diễn ra mạnh mẽ dưới nhiều hình thức, được đông đảo quần chúng tham gia.
    • Lãnh đạo phong trào là Đảng Quốc Đại, đứng đầu là M.Gan-đi.
    •  Hình thức đấu tranh chủ yếu bằng hình thức chính trị, hòa bình, chủ trương bất bạo động bất hợp tác.
    • Sự phát triển của phong trào dẫn đến Đảng Cộng sản Ấn độ thành lập 12.1925.

2.Phong trào độc lập dân tộc trong những năm 1929-1939.

  • Nguyên nhân: Tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.
  •  Diễn biến.
    • Đầu 1930 chiến dịch bất hợp tác do Đảng Quốc đại phát động phản đối chính sách độc quyền muối của TD Anh.
    • TD Anh vừa đàn áp, vừa mua chuộc, chia rẽ cách mạng.

B. Bài tập SGK về Phong trào cách mạng ở Trung Quốc và Ấn Độ (1918-1939) SGK Lịch sử 11

Bài tập 1 trang 83 SGK Lịch sử 11

Lập bảng thống kê các sự kiện tiêu biểu của cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 - 1939.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 83 SGK Lịch sử 11

  • Phong trào Ngũ Tứ, được gọi là Phong trào Văn hóa Mới, diễn ra trong giai đoạn từ 1917 đến 1923. Ngày 4 tháng 5, 1919, hàng loạt các cuộc biểu tình đông đảo của sinh viên chống chính phủ Bắc Kinh và Nhật Bản nổ ra. Những người nhiệt tình chính trị, phong trào hành động sinh viên và những trí thức phản đối thần tượng cũ, kêu gọi cải cách cùng với các sinh viên yêu nước phát triển trở thành một phong trào phản kháng toàn quốc (còn gọi là Ngũ Tứ vận động, hay phong trào ngày 4 tháng 5)
  • Tháng 10 năm 1919 Tôn Dật Tiên tái lập Quốc Dân Đảng, đối lập với chính phủ Bắc Kinh. Chính phủ Bắc Kinh, chính thể tiếp sau thời các quân phiệt, bề ngoài vẫn đang là chính phủ hợp hiến và điều hành các quan hệ với phương Tây.
  • Năm 1922 liên minh quân phiệt miền Nam với Quốc Dân Đảng ở Quảng Châu tan vỡ, Tôn Dật Tiên chạy về Thượng Hải. Tới khi ấy Tôn Dật Tiên đã thấy được sự cần thiết phải có hỗ trợ của Liên Xô để hoàn thành lý tưởng của mình. Năm 1923 một tuyên bố chung giữa Tôn Dật Tiên và đại diện Xô viết tại Thượng Hải cam kết sự hỗ trợ của Liên Xô cho quá trình thống nhất Trung Quốc. Các cố vấn Xô viết - người nổi tiếng nhất là một thành viên của Quốc tế Cộng sản III, Mikhail Borodin - bắt đầu tới Trung Quốc năm 1923 để giúp đỡ tái tổ chức và củng cố Quốc Dân Đảng theo hình thức Đảng Cộng sản Liên Xô.
  • Nội chiến Trung Quốc (Quốc-Cộng Nội chiến) kéo dài từ tháng 4 năm 1927 đến tháng 5 năm 1950, là một cuộc nội chiến ở Trung Quốc giữa Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc.Kết quả là Trung Hoa Dân Quốc chạy qua Đài Loan, còn Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa được thành lập.
  • Thập kỷ Nam Kinh 1928-1937 là một trong những giai đoạn củng cố và phát triển đất nước của Quốc Dân Đảng. Một số quyền lợi và những đòi hỏi quá đáng của người nước ngoài tại các nhượng địa ở Trung Quốc được giảm bớt thông qua con đường ngoại giao. Chính phủ rất nỗ lực hiện đại hóa hệ thống luật hình sự và dân sự, ổn định giá cả, chi trả dần các khoản nợ, cải cách ngân hàng và hệ thống tiền tệ, xây dựng đường sắt và đường cao tốc, cải thiện các cơ sở y tế công cộng, trừng phạt hành vi buôn bán ma tuý, và tăng trưởng sản xuất sản phẩm nông công nghiệp.

Bài tập 2 trang 83 SGK Lịch sử 11

Hãy nêu nhận xét về giai cấp lãnh đạo và con đường đấu tranh của cách mạng Ấn Độ trong những năm 1918 - 1939?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 83 SGK Lịch sử 11

  • Lãnh đạo: Đảng Quốc đại - chính đảng của giai cấp tư sản.
  • Đường lối đấu tranh: bất bạo động, bất hợp tác. Đường lối này phù hợp với tình hình Ấn Độ là quốc gia chịu ảnh hưởng sâu sắc tư tưởng của đạo Phái. Tuy nhiên đường lối này cũng hạn chế những ảnh hưởng của Đảng Quốc đại.

Bài tập 3 trang 83 SGK Lịch sử 11

Tìm hiểu những nét lớn về cuộc đời hoạt động của Mao Trạch Đông và M. Gan-đi.

Hướng dẫn giải bài 3 trang 83 SGK Lịch sử 11

Mao Trạch Đông (1893 - 1976), là nhà hoạt động cách mạng Trung Quốc, Chủ tịch Đảng Cộng sản Trung Quốc. Chủ tịch nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa. Ông sinh ra trong một gia đình nông dân ở Hồ Nam, là người sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác.

  • Năm 1921, ông tham gia Đại hội thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc. Năm 1934 ông tham gia cuộc Vạn lí trường chinh năm 1935, Mao Trạch Đông được bầu làm Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
  • Ngày 1-10-1949, ông tuyên bố thành lập nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa, ông đã liên tiếp giữ vị trí là người đứng đầu nhà nước và Đảng Cộng sản Trung Quốc trong nhiều năm. Trong quá trình lãnh đạo, Đảng và nhà nước Trung Hoa. Mao Trạch Đông đã có những đóng góp đáng kể cho sự thắng lợi của cách mạng, nâng cao vị thế cùa Trung Quốc trên trường quốc tế. Năm 1976, ông qua đời.

M. Gan-đi (1869 - 1948), là nhà yêu nước Ấn Độ (tâm hồn vĩ đại) và được nhân dân gọi là thánh, là lãnh tụ Đảng Quốc đại với đường lối đấu tranh bất bạo động.

  • Ông sinh ra trong một gia đình khá giả, tốt nghiệp ngành luật ở Anh đã từng làm cố vấn luật cho một công ti ở Nam Phi và tham gia vào hoạt động chống chế độ phân biệt chủng tộc và chủ nghĩa thực dân.
  • Năm 1915, ông về nước vận động phong trào đấu tranh bất bạo động chống thực dân Anh. Sau khi Ấn Độ giành được độc lập (1947), ông đã ra sức hoạt động để ngăn chặn chiến tranh "huynh đệ tương tàn" giữa người Hồi giáo và Ấn Độ giáo. Ngày 30-1-1948, Gan-đi bị một phần tử phản động ám sát.
Để tham khảo toàn bộ nội dung các em có thể đăng nhập vào elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải bài tập trước và bài tập tiếp theo dưới đây:
>> Bài trước:  Giải bài 1,2 trang 78 sách giáo khoa Lịch sử 11 
>> Bài tiếp theo: Giải bài 1,2 trang 89 sách giáo khoa Lịch sử 11
Đồng bộ tài khoản