Giải bài 56,57,58,59,60,616,2,63,64,65,66 trang 27,28 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

Chia sẻ: Mai Văn Lựu | Ngày: | 1

0
17
lượt xem
0
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài 56,57,58,59,60,616,2,63,64,65,66 trang 27,28 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

Mô tả BST Giải bài tập SGK Số học 6 tập 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên

Tài liệu có nội dung bao gồm 2 phần: tóm tắt lý thuyết về lũy thừa với số mũ tự nhiên và hướng dẫn giải các bài tập trang 27,28 SGK Số học 6 tập 1 sẽ giúp các em ôn tập lại kiến thức một cách có hệ thống và có thêm kinh nghiệm giải bài tập hiệu quả. Mời các em tham khảo 

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài 56,57,58,59,60,616,2,63,64,65,66 trang 27,28 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

A. Tóm tắt lý thuyết Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số SGK Số học 6 tập 1

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên :

Lũy thừa bậc n của a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a.
an = a . a . … . a ( n ≠ 0)
ta có :
a . a = a2 : (đọc a bình phương hay bình phương của a)
a . a . a = a3 : (đọc a lập phương hay lập phương của a)
a . a . a . a = a4 : (đọc a mũ 4)
a . a . a . a . a = a5 : (đọc a mũ 5)

an : (đọc a mũ n)
Qui ước : a1 = a
2. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số :

am . an = am + n

3. Chia hai lũy thừa cùng cơ số :

am : an = am – n

4. thứ tư ưu tiên các phép tính :

Thứ tư ưu tiên các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc :() –> [] –> {}
Thứ tư ưu tiên các phép tính đối với biểu thức không có dấu ngoặc :lũy thừa –> nhân và chia –> cộng và trừ


B. Bài tập Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số SGK Số học 6 tập 1

Bài 56 trang 27 SGK Số học 6 tập 1

Viết gọn các tích sau bằng cách dùng lũy thừa:

a) 5 . 5 . 5 . 5 . 5 . 5;                                      b) 6 . 6 . 6 . 3 . 2;

c) 2 . 2 . 2 . 3 . 3;                                           d) 100 . 10 . 10 . 10.

Hướng dẫn giải bài 56 trang 27 SGK Số học 6 tập 1

a) 5 . 5 . 5 . 5 . 5 . 5 = 56

b)6 . 6 . 6 . 3 . 2= 63.3.2 hay 64 hay 24 . 34;

c) 2 . 2 . 2 . 3 . 3 = 23 . 32;

d) 100 . 10 . 10 . 10 = 105


Bài 57 trang 27 SGK Số học 6 tập 1

Tính giá trị các lũy thừa sau:
a)23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 210; b) 32, 33, 34, 35;

c) 42, 43, 44; d) 52, 53, 54; e) 62, 63, 64

Hướng dẫn giải bài 57 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

a) 23 = 8; 24 = 16; 25 = 32; 26 = 64; 27 = 128;

28 = 256; 29 = 512; 210 = 1024

b) 32 = 9; 33 = 27; 34 = 81; 35 = 243.

c) 42 = 16; 43 = 64; 44 = 256.

d) 52 = 25; 53 = 125; 54 = 625.

e) 62 = 36; 63 = 216; 64 = 1296.


Bài 58 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

a) Lập bảng bình phương của các số tự nhiên từ 0 đến 20.

b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 169; 196.

Hướng dẫn giải bài 58 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

a) Công thức a binh phương la bằng a x a
02 = 0x0 = 0
12=1×1=1
22 = 2×2=4
32 = 3×3=9
42 = 4×4=16
…..
2020 = 20×20=400


b) Hướng dẫn: Có thể nhẩm hoặc dùng bảng vừa thiết lập trong câu a.

Đáp số: 64 = 82; 169 = 132 196 = 142


Bài 59 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

a) Lập bảng lập phương của các số tự nhiên từ 0 đến 10.

b) Viết mỗi số sau thành lập phương của một số tự nhiên: 27; 125; 216.

Hướng dẫn giải bài 59 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

a) Các em lưu ý a3 = a.a.a. VD 33= 3.3.3 = 27

a

0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

a3       

0          

1          

8          

27       

64        

125       

216      

343      

512      

729       

1000    

b) Theo bảng trên ta có:

27 = 33; 125 = 53; 216 = 63.


Bài 60 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa.

a) 33 . 34 ;                               b) 52 . 57;                               c) 75 . 7.

Hướng dẫn giải bài 60 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

Theo quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số: am . an = am + n ta có:

a) 33 . 34 = 37;

b) 52 . 57 = 59;

c) 75 . 7 = 76.


Bài 61 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

Trong các số sau, số nào là lũy thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1 (chú ý rằng có những số có nhiều cách viết dưới dạng lũy thừa):

8, 16, 20, 27, 60, 64, 81, 90, 100 ?

Hướng dẫn giải bài 61 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

8 = 23; 16 = 42 hay 24; 27 = 33; 64 = 82 hay 26;

81 = 92 hay 34; 100 = 102 .


Bài 62 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

a) Tính: 102 ; 103; 104; 105; 106

b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10:

1000; 1 000 000; 1 tỉ; 1 00…0 (12 chữ số 0)

Hướng dẫn giải bài 62 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

a) Ta biết: 10n = 1 0…0 (n chữ số 0).

Ta có 102 = 100;

103 = 1000;

104 = 10000;

105 = 100000;

106 = 1000000;

b) 1000 = 103 ;

1 000 000 = 106 ;

1 tỉ = 1 000 000 000 = 109 ;

1000…00 = 1012 .


Bài 63 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

Câu Đúng Sai
a) 23 . 22 = 26    
b) 23 . 22 = 25    
c) 54 . 5 = 54    

Hướng dẫn giải bài 63 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

Câu Đúng Sai
a) 23 . 22 = 26   x
b) 23 . 22 = 25 x  
c) 54 . 5 = 54   x
 

Bài 64 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

Viết kết quả phép tính dưới dạng một lũy thừa:

a) 23 . 22 . 24;                                     b) 102 . 103 . 105;

c) x . x5; d) a3 . a2 . a5

Hướng dẫn giải bài 64 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

Hướng dẫn: Áp dụng quy tắc: am . a= am + n và quy ước a1 = a.

a) 23 . 22 . 2= 23 + 2 + 4 = 29;

b) 10. 103 . 105 = 102 + 3 + 5 = 1010

c) x . x5 = x1 + 5 = x6

d) a3 . a2 . a5 = a3 + 2 + 5 = a10


Bài 65 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

Bằng cách tính, em hãy cho biết số nào lớn hơn trong hai số sau ?

a) 23 và 32

b) 24 và 42

c) 25 và 52

d) 210 và 100.

Hướng dẫn giải bài 65 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

a) 23 < 32 vì 23 = 8, 32 = 9;                          b) 24 = 42 vì 24 = 16, 42 = 16;

c) 25 > 52 vì 25 = 32, 52 = 25;                     d) 210 > 100 vì 210 = 1024.


Bài 66 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

Ta biết 112 = 121; 1112 = 12321.

Hãy dự đoán: 11112 bằng bao nhiêu ? Kiểm tra lại dự đoán đó.

Hướng dẫn giải bài 66 trang 28 SGK Số học 6 tập 1

Qua hai kết quả tính 112 và 1112 ta thấy các kết quả này được viết bởi một số có một số lẻ các chữ số. Các chữ số đứng hai bên chữ số chính giữa đối xứng với nhau và các chữ số bắt đầu từ chữ số đầu tiên bên trái đến chữ số chính giữa là những số tự nhiên liên tiếp đầu tiên. Vì thế có thể dự đoán

11112 = 1234321.

Thật vậy, 11112 = (1000 + 111)(1000 + 111) = 10002 + 111000 + 111000 + 1112 = 1000000 + 222000 + 12321 = 1234321.

Lưu ý: Tương tự ta có thể kết luận:

111112 = 123454321; 1111112 = 12345654321;…

1111111112 = 12345678987654321.

Tuy nhiên với 11111111112 (có 10 chữ số 1) thì quy luật này không còn đúng nữa. Thật vậy,

11111111112= 10000000002 + 222222222000000000 + 1111111112 = 1000000000000000000 + 222222222000000000 + 12345678987654321 = 12345678900987654321.

Các em vui lòng đăng nhập tài khoản và tải tài liệu về máy tiện tham khảo hơn. Ngoài ra, các em có thể xem cách giải của:

>> Bài tập trước: Giải bài tập 51,52,53,54,55 trang 25 sách giáo khoa Số học 6 tập 1

>> Bài tập tiếp theo: Giải bài tập 67,68,69,70,71,72 trang 30 sách giáo khoa Số học 6 tập 1
Đồng bộ tài khoản