Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15 trang 22 sách giáo khoa Vật lý 10

Chia sẻ: Nguyễn Huệ | Ngày: | 1

0
37
lượt xem
1
download
  Download Vui lòng tải xuống để xem file gốc
Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15 trang 22 sách giáo khoa Vật lý 10

Mô tả BST Giải bài tập SGK Vật lý 10: Chuyển động thẳng biến đổi đều

Tài liệu hướng dẫn giải bài tập Chuyển động thẳng biến đổi đều với các gợi ý đáp án và cách giải bài tập trong SGK sẽ giúp các em ghi nhớ và khắc sâu nội dung chính của bài học để vận dụng vào việc giải bài tập. Mời các em tham khảo tài liệu để dễ dàng hoàn thiện bài tập và sưu tầm thêm cho mình những phương pháp giải bài tập nhanh, chính xác.

LIKE NẾU BẠN THÍCH BỘ SƯU TẬP

Tóm tắt Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15 trang 22 sách giáo khoa Vật lý 10

A. Tóm Tắt Lý Thuyết Chuyển động thẳng biến đổi đều Vật lý 10

I. Vận tốc tức thời – Chuyển động thẳng biến đổi đều

1. Vận tốc tức thời: Vận tốc tức thời của một vật tại một điểm cho ta biết tại điểm đó vật chuyển động nhanh hay chậm.
2. Véc tơ vận tốc: Véc tơ vận tốc của một vật tại một điểm là một véc tơ có gốc tại vật chuyển động, có hướng của chuyển động và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc (tốc độ) theo một tỉ lệ xích nào đó.
Véc tơ vận tốc được dùng để dặc trưng cho chuyển động về sự nhanh, chậm và về phương, chiều.
3. Chuyển động thẳng biến đổi đều
– Chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc tăng đều theo thời gian là chuyển động nhanh dần đều.
– Chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc giảm đều theo thời gian là chuyển động giảm dần đều.

II. Chuyển động thẳng nhanh dần đều

1. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
a) Khái niêm gia tốc. Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t. Gia tốc của chuyển động cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian.


B. Bài tập về Chuyển động thẳng biến đổi đều Vật lý 10

Bài 1 trang 22 SGK Vật lý 10

Viết công thức tính vận tốc tức thời của một vật chuyển động tại một điểm trên quỹ đạo. Cho biết yêu cầu về độ lớn của các đại lượng trong công thức đó.

Hướng dẫn giải bài 1 trang 22 SGK Vật lý 10

công thức tính vận tốc tức thời của một vật chuyển động tại một điểm trên quỹ đạo
v = Δs/ Δt
Đơn vị vận tốc (m/s)
v là độ lớn vận tốc tức thời của vật tại một điểm (m/s)
Δs quãng đường rất ngắn vật đi được tính từ điểm xét (m)
Δt khoảng thời gian rất ngắn vật đi hết quãng đường (s)


Bài 2 trang 22 SGK Vật lý 10

Véc tơ vận tốc tức thời tại một điểm của một chuyển động thẳng được xác định như thế nào?

Hướng dẫn giải bài 2 trang 22 SGK Vật lý 10

– Gốc
– Phương, chiều
– Độ dài vector(tỉ lệ thuận với độ lớn của vector


Bài 3 trang 22 SGK Vật lý 10

Chuyển động thẳng nhanh dần đều, chậm dần đều là gì?

Hướng dẫn giải bài 3 trang 22 SGK Vật lý 10

– Chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc tăng đều theo thời gian là chuyển động nhanh dần đều.
– Chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc giảm đều theo thời gian là chuyển động giảm dần đều.


Bài 4 trang 22 SGK Vật lý 10

Viết công thức tính vận tốc của chuyển động nhanh, chậm dần đều. Nói rõ dấu của các đại lượng tham gia vào công thức đó.

Hướng dẫn giải bài 4 trang 22 SGK Vật lý 10

Vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều
a) Công thức tính vận tốc
v = at + v0
Trong đó a cùng dấu với v và v0
Vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều a) Công thức vận tốc
v = v0 + at
(Lưu ý là a ngược dấu với v0 và v).


Bài 5 trang 22 SGK Vật lý 10

Gia tốc của chuyển động nhanh, chậm dần đều có đặc điểm gì? Gia tốc được đo bằng đơn vị nào? Chiều của véc tơ gia tốc của các chuyển động này có đặc điểm gì?

Hướng dẫn giải bài 5 trang 22 SGK Vật lý 10

1. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều
a) Khái niêm gia tốc. Gia tốc của chuyển động là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t. Gia tốc của chuyển động cho biết vận tốc biến thiên nhanh hay chậm theo thời gian.
Ta có a = Δv/Δt , đơn vị của gia tốc là mét trên giây bình phương (m/s2).
b) Véc tơ gia tốc: Trong chuyển động thẳng nhanh dần đều của một vật, véc tơ gia tốc có gốc ở vật chuyển động, có phương và chiều trùng với phương và chiều của véc tơ vận tốc và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo một tỉ xích nào đó.2. Gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đềuTa có:

Nếu chọn chiều dương là chuyển động, ta có a âm (nghĩa là a và v trái dấu). Véc tơ gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều ngược chiều với véc tơ vận tốc.


Bài 6 trang 22 SGK Vật lý 10

Viết công thức tính quãng đường đi được của chuyển động nhanh, chậm dần đều. Nói rõ dấu của các đại lượng tham gia vào công thức đó. Quãng đường đi được trong các chuyển động này phụ thuộc vào thời gian theo hàm số dạng gì?

Hướng dẫn giải bài 6 trang 22 SGK Vật lý 10

Công thức tính đường đi của chuyển động thẳng nhanh dần đều
s = v0t + 1/2at2
Công thức tính đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều
s = v0t + at2/2


Bài 7 trang 22 SGK Vật lý 10

Viết phương trình chuyển động của của chuyển động thẳng nhanh, chậm dần đều?

Hướng dẫn giải bài 7 trang 22 SGK Vật lý 10

Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng nhanh dần đều
x = x0 + v0t + 1/2at2
x0: tọa độ ban đầu
v0: vận tốc ban đầu
a: gia tốc
x: tọa độ ở thời điểm t
Công thức tính đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều


Bài 8 trang 22 SGK Vật lý 10

Thiết lập công thức tính gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều theo vận tốc quãng đường đi được?

Hướng dẫn giải bài 8 trang 22 SGK Vật lý 10


Bài 9 trang 22 SGK Vật lý 10

Câu nào đúng?
A. Gia tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều bao giờ cũng lớn hơn gia tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều.
B. Chuyển động thẳng nhanh dần đều có gia tốc lớn thì có vận tốc lớn.
C. Chuyển động thẳng biến đổi đều có gia tốc tăng, giảm theo thời gian.
D. Gia tốc trong chuyển động thẳng nhanh dần đều có phương, chiều và độ lớn không đổi.

Hướng dẫn giải bài 9 trang 22 SGK Vật lý 10

Đáp án đúng: D


Bài 10 trang 22 SGK Vật lý 10

Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng nhanh dần đều v = v0 + at thì
A. v luôn luôn dương.
B. a luôn luôn dương.
C. a luôn luôn cùng dấu với v.
D. a luôn luôn ngược dấu với v.
Chọn đáp án đúng.

Hướng dẫn giải bài 10 trang 22 SGK Vật lý 10

Đáp án đúng: C


Bài 11 trang 22 SGK Vật lý 10

Công thức nào dưới đây là công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và quãng đường đi được của chuyển động nhanh dần đều?
A. v + v0 = √2as
B. v2 + v02 = 2as
C. v – v0 = √2as
D. v2 – v02 = 2as

Hướng dẫn giải bài 11 trang 22 SGK Vật lý 10

Đáp án đúng: D


Bài 12 trang 22 SGK Vật lý 10

Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau 1 phút tàu đạt tốc độ 40 km/h.
a) Tính gia tốc của đoàn tàu.
b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong 1 phút đó.
c) Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sau bao lâu nữa tàu đạt tốc độ 60 km/h.

Hướng dẫn giải bài 12 trang 22 SGK Vật lý 10

Chọn gốc tọa độ, gốc thời gian là lúc tàu bắt đầu rời ga, chiều dương là chiều chuyển động.
a) Ta có:

v0 = 0; t = 1 phút = 60s
=> a = 40000/(60.3600) = 0, 185 m/s2
b) Ta có
s = v0t + at²/2 = 0,185/2 .(60)² = 333m
c) Áp dụng công thúc
v = v0 + at

≈ 90s.


Bài 13 trang 22 SGK Vật lý 10

Một ô tô đang chạy thẳng đều với tốc độ 40 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1km thì ô tô đạt tốc độ 60 km/h.

Hướng dẫn giải bài 13 trang 22 SGK Vật lý 10

Chọn gốc tọa độ và gốc thời gian lúc ô tô bắt đầu tăng ga, chiều dương là chiều chuyển động.
Tính a
Ta có v0 = 40 km/h = 100/9m/s; v = 60km/h = 100/6 m/s
s = 1 km = 1000 m
Áp dụng công thức : v2 – v02 = 2as

a = 0,077 m/s2.


Bài 14 trang 22 SGK Vật lý 10

Một đoàn tàu đang chạy với tốc độ 40 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau hai phút thì tàu dừng lại ở sân ga.
a) Tính gia tốc của đoàn tàu
b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm.

Hướng dẫn giải bài 14 trang 22 SGK Vật lý 10

Chọn gốc tọa độ, gốc thời gian lúc tàu bắt đầu hãm phanh, chiều dương là chiều chuyển động.
Ta có: v0 = 40 km/h = 100/9 m/s; v = o
t = 2 phút = 120s
a) gia tốc:

a = – 0,0925 m/s2.
b) Quãng đường tàu đi được: s = v0t + at²/2

=> s ≈ 667,3m.


Bài 15 trang 22 SGK Vật lý 10

Một xe máy đang đi với tốc độ 36 km/h bỗng người lái xe thấy có một cái hố trước mặt, cách cái xe 20 m. Người ấy phanh gấp và xe đến sát miệng hố thì dừng lại.
a) Tính gia tốc của xe.
b) Tính thời gian hãm phanh.

Hướng dẫn giải bài 15 trang 22 SGK Vật lý 10

Tương tự bài 14 ta có v0 = 36 km/h = 10m/s ; v = o; s = 20m
a) Áp dụng công thức 2as = v2 – v02

b) Áp dụng công thức v = v0 + at => t = -v0/a

Để xem nội dung chi tiết của tài liệu các em vui lòng đăng nhập vào web elib.vn để tải về máy. Ngoài ra, các em có thể xem các bài tập dưới đây:

>> Bài trước: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10 trang 15 sách giáo khoa Lý 10

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập 1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12 trang 27 sách giáo khoa Lý 10

 
Đồng bộ tài khoản